Kế toán công ty vận tải hành khách là bộ phận chịu trách nhiệm ghi nhận, phản ánh và kiểm soát toàn bộ hoạt động tài chính liên quan đến kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách. Công tác này giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí, khấu hao phương tiện, nghĩa vụ thuế và hỗ trợ đánh giá hiệu quả hoạt động. Để hiểu chi tiết công việc của kế toán công ty vận tải hành khách và cách hạch toán chuẩn xác, tham khảo ngay bài viết sau.
1. 4 công việc chính của kế toán công ty vận tải khách hàng
Kế toán trong doanh nghiệp vận tải đảm nhiệm việc quản lý và vận hành hoạt động tài chính. Các công việc thường làm bao gồm:
- Quản lý hợp đồng vận tải: Theo dõi và nắm rõ các điều khoản trong hợp đồng để quản lý doanh thu, chi phí và hạch toán chính xác cho từng chuyến hoặc từng hợp đồng vận tải.
- Quản trị chi phí và giá thành: Ghi nhận và kiểm soát chi phí xăng dầu, tiền lương lái xe, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, khấu hao phương tiện, các chi phí khác phát sinh theo từng đầu xe hoặc từng hợp đồng.
- Ghi nhận doanh thu: Thực hiện hạch toán doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo đúng quy định kế toán và thuế.
- Lập và quản lý báo cáo tài chính: Lập báo cáo tài chính định kỳ, theo dõi công nợ, quản lý chứng từ, hồ sơ kế toán và thực hiện các thủ tục liên quan đến kho bãi, phương tiện vận tải.
Kế toán vận tải hành khách chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng, kiểm soát chi phí và hạch toán chính xác doanh thu
2. Quy định hạch toán kế toán công ty dịch vụ vận tải
Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp vận tải có đặc thù riêng do liên quan trực tiếp đến chi phí vận hành phương tiện, tuyến đường và hợp đồng vận chuyển. Để phản ánh chính xác giá thành và kết quả kinh doanh, kế toán cần nắm rõ các quy định sau:
1 – Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
Trong ngành vận tải, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành thường được xác định dựa trên số km hoặc tấn/km vận chuyển trong kỳ. Các khoản chi phí này được theo dõi chi tiết theo:
- Từng phương tiện (xe, tàu).
- Từng đội xe hoặc đơn vị vận tải.
- Từng tuyến đường hoặc hợp đồng vận tải cụ thể.
2 – Các khoản mục chi phí chính
Chi phí trong hoạt động vận tải được chia thành ba nhóm chủ yếu sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm xăng, dầu, nhớt và các loại vật tư phục vụ trực tiếp cho phương tiện. Mức chi phí được xác định dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu, phụ thuộc vào:
-
- Loại phương tiện và năm sản xuất.
- Tình trạng tuyến đường.
- Tổng số km vận chuyển và khối lượng hàng hóa vận chuyển.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của lái xe, phụ xe, trưởng hoặc phó tàu. Tiền lương có thể được trả cố định hàng tháng hoặc tính theo doanh thu, quãng đường vận chuyển.
- Chi phí sản xuất chung (TK627): Bao gồm các khoản chi phí gián tiếp phát sinh trong quá trình vận hành như:
-
- Khấu hao phương tiện vận tải.
- Chi phí nhân viên hỗ trợ (vệ sinh, kỹ thuật, bảo trì).
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, bến bãi, đăng kiểm.
- Chi phí phân bổ săm lốp (thường được tính trong 12 tháng).
- Các khoản phí giao thông, đường bộ, dụng cụ và thiết bị phục vụ hoạt động vận tải.
Kế toán vận tải cần tuân thủ quy định hạch toán để đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính
3. Hướng dẫn hạch toán kế toán công ty vận tải khách hàng
Kế toán công ty vận tải khách hàng cần phản ánh đầy đủ các khoản chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh. Các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động vận tải được hạch toán như sau:
1 – Ghi nhận chi phí mua nhiên liệu
Khi doanh nghiệp mua xăng dầu, nhiên liệu phục vụ hoạt động vận tải:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.
- Có TK 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc phải trả người bán.
2 – Xuất kho nhiên liệu cho phương tiện
Khi xuất kho nhiên liệu để sử dụng cho các phương tiện vận tải:
- Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
3 – Khoán nhiên liệu cho lái xe
Khi ứng trước tiền cho lái xe mua nhiên liệu:
- Nợ TK 141 – Tạm ứng.
- Có TK 1111 – Tiền mặt.
Khi thanh lý hợp đồng khoán nhiên liệu:
- Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
- Có TK 141 – Tạm ứng.
4 – Kết chuyển chi phí nhiên liệu trong kỳ
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
5 – Chi phí nhân công
Ghi nhận tiền lương cho lái xe:
- Nợ TK 622 (hoặc TK 15412).
- Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Trích BHXH, BHYT, BHTN:
- Nợ TK 622 (hoặc TK 15412).
- Có TK 3383, 3384, 3388.
Khi thanh toán tiền lương:
- Nợ TK 334.
- Có TK 1111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
6 – Chi phí khấu hao phương tiện
Khi trích khấu hao xe, máy móc thiết bị vận tải:
- Nợ TK 627 (hoặc TK 15413).
- Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.
7 – Chi phí khác liên quan
Các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động vận tải:
- Nợ TK 627 (hoặc TK 15418).
- Có TK 111, 112, 331.
8 – Trích trước chi phí săm lốp
Khi mua hoặc sửa chữa săm lốp:
- Nợ TK 142 – Chi phí trả trước.
- Có TK 1111, 1121.
Phân bổ chi phí săm lốp theo kỳ (thường trong 12 tháng):
- Nợ TK 627 (hoặc TK 15413).
- Có TK 142.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN):
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
9 – Doanh thu vận tải
Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng:
- Nợ TK 131, 111, 112.
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp.
Ghi nhận chiết khấu, giảm giá (nếu có):
- Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp.
- Có TK 111, 112, 131.
10 – Kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển chi phí vào giá vốn:
- Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Nợ TK 154.
- Có TK 621, 622, 627.
- Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Nợ TK 154.
Tập hợp giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 632.
- Có TK 154.
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 911.
- Có TK 632.
Kết chuyển doanh thu:
- Nợ TK 511.
- Có TK 911.
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Nợ TK 911.
- Có TK 642.
Xác định kết quả kinh doanh:
- Nếu lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911.
- Nếu lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421.
Hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp vận tải xác định đúng giá vốn và lợi nhuận kinh doanh
4. 2 Ví dụ hạch toán thực tế trong công ty vận tải hành khách
Để hiểu rõ cách áp dụng lý thuyết vào thực tế, kế toán có thể tham khảo hai ví dụ hạch toán thực tế trong công ty vận tải hành khách sau:
4.1. Ví dụ 1
Công ty TNHH Vận tải An Khang chuyên vận chuyển hành khách bằng ô tô. Trong tháng 6/2025, công ty phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
- Ngày 3/6: Mua 4.000 lít dầu diesel với giá 21.000 đồng/lít (chưa VAT), thuế VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.
- Ngày 7/6: Xuất kho 3.000 lít dầu diesel cho các xe khách chạy tuyến Bắc – Nam.
- Ngày 10/6: Ứng trước 8.000.000 đồng tiền nhiên liệu cho lái xe bằng tiền mặt.
- Ngày 16/6: Thanh lý hợp đồng khoán nhiên liệu: tổng chi phí thực tế 7.700.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%.
- Ngày 20/6: Tính lương cho tài xế, phụ xe và nhân viên điều hành: 24.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN tổng cộng 4.800.000 đồng.
- Ngày 24/6: Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng xe: 14.000.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.
- Ngày 27/6: Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng với doanh thu vận chuyển hành khách 150.000.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%.
- Ngày 30/6: Trích khấu hao phương tiện vận tải tháng 6 là 12.000.000 đồng.
- Cuối tháng: Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ.
- Tính giá thành dịch vụ vận tải.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Hướng dẫn giải:
1. Định khoản các nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Mua 4.000 lít dầu diesel
- Giá chưa VAT: 4.000 × 21.000 = 84.000.000 đồng
- VAT: 84.000.000 × 10% = 8.400.000 đồng
- Tổng thanh toán: 92.400.000 đồng
- Nợ TK 152: 84.000.000
- Nợ TK 1331: 8.400.000
- Có TK 112: 92.400.000
Nghiệp vụ 2: Xuất kho 3.000 lít dầu diesel
- Giá trị: 3.000 × 21.000 = 63.000.000 đồng
- Nợ TK 621: 63.000.000
- Có TK 152: 63.000.000
Nghiệp vụ 3: Ứng trước tiền nhiên liệu
- Nợ TK 141: 8.000.000
- Có TK 111: 8.000.000
Nghiệp vụ 4: Thanh lý hợp đồng khoán nhiên liệu
- Giá chưa VAT: 7.700.000 đồng
- VAT: 7.700.000 × 10% = 770.000 đồng
- Nợ TK 621: 7.700.000
- Nợ TK 1331: 770.000
- Có TK 141: 8.470.000
Nghiệp vụ 5: Tính lương và trích bảo hiểm
- Nợ TK 622: 24.000.000 + 4.800.000 = 28.800.000
- Có TK 334: 24.000.000
- Có TK 3383, 3384, 3388: 4.800.000
Nghiệp vụ 6: Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xe
- Giá chưa VAT: 14.000.000 đồng
- VAT: 1.400.000 đồng
- Nợ TK 627: 14.000.000
- Nợ TK 1331: 1.400.000
- Có TK 112: 15.400.000
Nghiệp vụ 7: Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng
- Doanh thu: 150.000.000 đồng
- VAT: 15.000.000 đồng
- Tổng thanh toán: 165.000.000 đồng
- Nợ TK 131: 165.000.000
- Có TK 511: 150.000.000
- Có TK 33311: 15.000.000
Nghiệp vụ 8: Trích khấu hao phương tiện
- Nợ TK 627: 12.000.000
- Có TK 214: 12.000.000
Nghiệp vụ 9: Kết chuyển chi phí
- TK 621: 63.000.000 + 7.700.000 = 70.700.000
- TK 622: 28.800.000
- TK 627: 14.000.000 + 12.000.000 = 26.000.000
- Tổng chi phí: 70.700.000 + 28.800.000 + 26.000.000 = 125.500.000 đồng
Kết chuyển:
- Nợ TK 154: 125.500.000
- Có TK 621: 70.700.000
- Có TK 622: 28.800.000
- Có TK 627: 26.000.000
Kết chuyển giá vốn:
- Nợ TK 632: 125.500.000
- Có TK 154: 125.500.000
Kết chuyển doanh thu:
- Nợ TK 511: 150.000.000
- Có TK 911: 150.000.000
Kết chuyển giá vốn:
- Nợ TK 911: 125.500.000
- Có TK 632: 125.500.000
Xác định kết quả kinh doanh:
- Lợi nhuận = 150.000.000 – 125.500.000 = 24.500.000 đồng
- Nợ TK 911: 24.500.000
- Có TK 421: 24.500.000
2. Tính giá thành dịch vụ vận tải
Giá thành dịch vụ vận tải = Tổng chi phí tập hợp trong TK 154 = 125.500.000 đồng
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
|
Chỉ tiêu |
Số tiền (VNĐ) |
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
150.000.000 |
|
Giá vốn hàng bán |
125.500.000 |
|
Lợi nhuận gộp |
24.500.000 |
|
Lợi nhuận trước thuế |
24.500.000 |
4.2. Ví dụ 2
Công ty TNHH Vận tải Hành khách Phương Nam chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách tuyến cố định. Trong tháng 4/2026, công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
- Ngày 3/4: Mua 3.000 lít dầu diesel với giá 21.000 đồng/lít (chưa VAT), VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.
- Ngày 7/4: Xuất kho 2.500 lít dầu diesel cho các xe khách chạy tuyến TP.HCM – Nha Trang.
- Ngày 10/4: Tạm ứng 8.000.000 đồng tiền nhiên liệu cho tài xế bằng tiền mặt.
- Ngày 15/4: Thanh lý hợp đồng khoán nhiên liệu: tổng chi phí nhiên liệu 7.500.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%.
- Ngày 18/4: Chi phí bến bãi, rửa xe và vệ sinh nội thất tháng 4 là 6.000.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%, thanh toán tiền mặt.
- Ngày 22/4: Tính lương cho tài xế, phụ xe và nhân viên điều hành tuyến: 28.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN tổng cộng 5.600.000 đồng.
- Ngày 26/4: Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng với doanh thu bán vé là 220.000.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%.
- Ngày 28/4: Mua và thay săm lốp mới cho 2 xe khách, tổng chi phí 12.000.000 đồng (chưa VAT), VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản, dùng để phân bổ trong 12 tháng.
- Ngày 30/4: Trích khấu hao phương tiện vận tải hành khách tháng 4: 18.000.000 đồng.
- Cuối tháng: Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
- Tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách.
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Hướng dẫn giải:
1. Định khoản các nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Mua 3.000 lít dầu diesel
- Giá chưa VAT: 3.000 × 21.000 = 63.000.000 đồng
- VAT: 6.300.000
- Tổng thanh toán: 69.300.000 đồng
- Nợ TK 152: 63.000.000
- Nợ TK 1331: 6.300.000
- Có TK 112: 69.300.000
Nghiệp vụ 2: Xuất kho 2.500 lít dầu diesel
- Giá trị: 2.500 × 21.000 = 52.500.000 đồng
- Nợ TK 621: 52.500.000
- Có TK 152: 52.500.000
Nghiệp vụ 3: Ứng trước tiền nhiên liệu cho tài xế
- Nợ TK 141: 8.000.000
- Có TK 111: 8.000.000
Nghiệp vụ 4: Thanh lý hợp đồng khoán nhiên liệu
- Giá chưa VAT: 7.500.000
- VAT: 750.000
- Tổng thanh toán: 8.250.000
- Nợ TK 621: 7.500.000
- Nợ TK 1331: 750.000
- Có TK 141: 8.250.000
Nghiệp vụ 5: Chi phí bến bãi và vệ sinh xe
- Giá chưa VAT: 6.000.000
- VAT: 600.000
- Tổng: 6.600.000
- Nợ TK 627: 6.000.000
- Nợ TK 1331: 600.000
- Có TK 111: 6.600.000
Nghiệp vụ 6: Tính lương và trích bảo hiểm
- Nợ TK 622: 28.000.000 + 5.600.000 = 33.600.000
- Có TK 334: 28.000.000
- Có TK 3383, 3384, 3388: 5.600.000
Nghiệp vụ 7: Xuất hóa đơn GTGT doanh thu bán vé
- Doanh thu: 220.000.000
- VAT: 22.000.000
- Tổng thanh toán: 242.000.000
- Nợ TK 131: 242.000.000
- Có TK 511: 220.000.000
- Có TK 33311: 22.000.000
Nghiệp vụ 8: Mua săm lốp mới
- Giá chưa VAT: 12.000.000
- VAT: 1.200.000
- Tổng thanh toán: 13.200.000
- Nợ TK 142: 12.000.000
- Nợ TK 1331: 1.200.000
- Có TK 112: 13.200.000
Nghiệp vụ 9: Trích khấu hao phương tiện
- Nợ TK 627: 18.000.000
- Có TK 214: 18.000.000
Nghiệp vụ 10: Kết chuyển chi phí
- TK 621: 52.500.000 + 7.500.000 = 60.000.000
- TK 622: 33.600.000
- TK 627: 6.000.000 + 18.000.000 = 24.000.000
- Tổng chi phí = 60.000.000 + 33.600.000 + 24.000.000 = 117.600.000
Kết chuyển chi phí sản xuất:
- Nợ TK 154: 117.600.000
- Có TK 621: 60.000.000
- Có TK 622: 33.600.000
- Có TK 627: 24.000.000
Kết chuyển giá vốn:
- Nợ TK 632: 117.600.000
- Có TK 154: 117.600.000
Kết chuyển doanh thu:
- Nợ TK 511: 220.000.000
- Có TK 911: 220.000.000
Kết chuyển giá vốn:
- Nợ TK 911: 117.600.000
- Có TK 632: 117.600.000
Xác định kết quả kinh doanh:
- Lợi nhuận = 220.000.000 – 117.600.000 = 102.400.000 đồng
- Nợ TK 911: 102.400.000
- Có TK 421: 102.400.000
2. Tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách
Giá thành dịch vụ = Tổng chi phí tập hợp trong TK 154 = 117.600.000 đồng
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
|
Chỉ tiêu |
Số tiền (VNĐ) |
|
Doanh thu bán vé hành khách |
220.000.000 |
|
Giá vốn dịch vụ vận tải |
117.600.000 |
|
Lợi nhuận gộp |
102.400.000 |
|
Lợi nhuận trước thuế |
102.400.000 |
Kế toán thực hành qua tình huống thực tế để áp dụng chuẩn quy trình hạch toán vào công việc
5. 7 sai lầm cần tránh khi làm kế toán công ty vận tải khách hàng
Nhận diện và khắc phục sớm những sai sót sẽ giúp công ty vận tải hành khách giảm thiểu rủi ro tài chính, duy trì tính minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động:
1 – Ghi nhận sai doanh thu và chi phí
Sai lầm thường gặp:
- Ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm (ghi trước hoặc sau khi phát sinh).
- Phân loại nhầm giữa các khoản thu, chi, dẫn đến sai lệch báo cáo.
- Bỏ sót hoặc ghi sai giá trị các khoản chi phí nhiên liệu, bảo dưỡng, phí cầu đường.
- Không tuân thủ chuẩn mực kế toán trong ghi nhận doanh thu – chi phí.
Giải pháp:
- Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) về ghi nhận doanh thu.
- Xây dựng quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ cho từng giao dịch.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa và giảm sai sót thủ công.
2 – Công tác quản lý chi phí vận chuyển còn sai lệch
Sai lầm thường gặp:
- Không theo dõi chi tiết chi phí nhiên liệu, bảo dưỡng, lương tài xế, phí cầu đường.
- Không phân bổ chi phí hợp lý cho từng chuyến, từng đầu xe.
- Bỏ sót chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển.
Giải pháp:
- Thiết lập định mức tiêu hao nhiên liệu và so sánh thực tế với kế hoạch.
- Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo chuyến hoặc theo đầu xe.
- Kiểm tra và đối chiếu chứng từ chi phí định kỳ giữa kế toán và đội vận hành.
3 – Quản lý và khai thác tài sản cố định còn hạn chế
Sai lầm thường gặp:
- Không kiểm kê tài sản định kỳ, dẫn đến mất mát hoặc sử dụng không hiệu quả.
- Sai sót trong trích khấu hao, không cập nhật khi nâng cấp phương tiện.
- Không tuân thủ quy định pháp lý về quản lý, thanh lý tài sản.
Giải pháp:
- Tổ chức kiểm kê tài sản cố định tối thiểu mỗi năm một lần.
- Cập nhật sổ theo dõi tài sản và khấu hao ngay khi có thay đổi.
- Sử dụng phần mềm quản lý tài sản để theo dõi tuổi thọ, chi phí bảo trì.
4 – Sai sót trong quản lý kho và hàng tồn kho
Sai lầm thường gặp:
- Không kiểm kê thường xuyên khiến thiếu, thừa hoặc thất thoát hàng hóa.
- Quản lý tồn kho không khoa học, gây ứ đọng linh kiện, phụ tùng.
- Tính sai giá trị hàng tồn kho, không theo dõi được hạn sử dụng hoặc chủng loại.
Giải pháp:
- Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê luân phiên.
- Xây dựng quy trình nhập – xuất – tồn minh bạch theo mã hàng hoặc số khung, số máy.
- Sử dụng phần mềm quản lý kho kết nối trực tiếp với hệ thống kế toán.
5 – Quản lý nhân sự chưa chặt chẽ
Sai lầm thường gặp:
- Bố trí nhân sự không phù hợp, sai sót khi tính lương, phụ cấp.
- Không theo dõi thời gian làm việc, ca trực của tài xế và phụ xe.
- Thiếu chương trình đào tạo, đánh giá hiệu suất, xử lý xung đột.
Giải pháp:
- Thiết lập bảng chấm công điện tử kết hợp với phần mềm tính lương tự động.
- Xây dựng quy chế trả lương minh bạch, gắn với năng suất làm việc.
- Định kỳ đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cho bộ phận kế toán và nhân viên vận hành.
6 – Vi phạm các quy định về thuế và pháp luật
Sai lầm thường gặp:
- Kê khai, nộp thuế không đúng thời hạn hoặc sai nội dung.
- Không lưu trữ chứng từ hóa đơn hợp lệ.
- Không cập nhật kịp thời các quy định thuế mới (như thuế GTGT, TNDN, thuế môn bài).
Giải pháp:
- Theo dõi lịch kê khai thuế định kỳ bằng công cụ hoặc phần mềm quản lý thuế.
- Lưu trữ chứng từ điện tử đúng quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Thường xuyên tham gia các khóa cập nhật chính sách thuế hoặc thuê dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp.
7 – Lỗi trong báo cáo tài chính
Sai lầm thường gặp:
- Nhập sai số liệu hoặc phân loại nhầm khoản mục chi phí – doanh thu.
- Không công bố đầy đủ thông tin, khiến báo cáo thiếu minh bạch.
- Không đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo thuế.
Giải pháp:
- Đối chiếu sổ chi tiết – sổ cái – báo cáo tổng hợp hàng tháng.
- Thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ để phát hiện sai sót sớm.
- Sử dụng mẫu báo cáo chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc 133/2016/TT-BTC tùy loại hình doanh nghiệp.
Những sai lầm nhỏ trong công tác kế toán có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải
Công tác kế toán công ty vận tải hành khách đòi hỏi sự tỉ mỉ, am hiểu đặc thù ngành và tuân thủ chặt chẽ quy định kế toán – thuế. Nếu bạn muốn tối ưu chi phí, đảm bảo sổ sách minh bạch và hạch toán đúng chuẩn, hãy liên hệ Kế Toán MK. Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, uy tín, hỗ trợ doanh nghiệp vận tải vận hành hiệu quả và phát triển bền vững.
Kế toán MK cung cấp dịch vụ thành lập, giải thể doanh nghiệp và kế toán – thuế trọn gói, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM





