Đăng ký giấy phép kinh doanh là thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thường gọi là giấy phép kinh doanh) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, hộ kinh doanh nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ hợp lệ của cả 2 mô hình được cấp giấy trong 03 ngày làm việc.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 76/2025/QH15.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Thông tư 47/2019/TT-BTC về phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 20/09/2019.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp bằng 50% mức TT 47/2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
- Hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập, Thuế thành phố Cần Thơ.
1. Đăng ký giấy phép kinh doanh cần những gì?
Đăng ký giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp cần đủ 4 điều kiện thì mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên doanh nghiệp đặt đúng quy định về tên doanh nghiệp.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm 2 phần theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp, rồi tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp viết là công ty TNHH, công ty CP, công ty HD (công ty hợp danh), DNTN hoặc doanh nghiệp TN (doanh nghiệp tư nhân), hoặc viết đủ chữ. Tên riêng dùng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính. Trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, có số điện thoại, số fax và thư điện tử nếu có.
Người làm thủ tục đã có số định danh cá nhân thì kê khai họ tên, ngày sinh, giới tính và số định danh cá nhân của mình và của từng cá nhân phải kê khai trong hồ sơ. Các thông tin này được đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh khác nhau ở đâu?
Đăng ký kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp và theo mô hình hộ kinh doanh khác nhau ở cơ quan nhận hồ sơ và giấy được cấp:
| Tiêu chí | Doanh nghiệp | Hộ kinh doanh |
|---|---|---|
| Cơ quan nhận hồ sơ | Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; doanh nghiệp trong khu công nghệ cao nộp tại Ban quản lý khu công nghệ cao | Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh; xã không lập phòng chuyên môn thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Giấy được cấp | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh |
| Mẫu giấy đề nghị | Theo loại hình doanh nghiệp, Phụ lục I | Mẫu số 1 Phụ lục II |
Lưu ý: Hộ kinh doanh có 2 quy định dưới đây:
- Mỗi cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình
Hồ sơ đăng ký kinh doanh khác nhau theo loại hình, và mỗi bộ hồ sơ mở bằng giấy đề nghị đăng ký theo mẫu riêng của loại hình đó.
3.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm 2 giấy tờ dưới đây:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 1 Phụ lục I.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
3.2 Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH) gồm các giấy tờ dưới đây:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 2 Phụ lục I đối với công ty TNHH 1 thành viên, hoặc theo Mẫu số 3 Phụ lục I đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên theo Mẫu số 6 Phụ lục I, và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 Phụ lục I (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, và giấy tờ pháp lý của người đại diện đó, đối với thành viên là tổ chức.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Công ty TNHH 1 thành viên không nộp danh sách thành viên. Thành viên là tổ chức nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức.
3.3 Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần gồm các giấy tờ dưới đây:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 4 Phụ lục I.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập theo Mẫu số 7 Phụ lục I, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 8 Phụ lục I, và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 Phụ lục I (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, và người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, và giấy tờ pháp lý của người đại diện đó, đối với cổ đông là tổ chức.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Cổ đông là tổ chức nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức.
3.4 Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 1 Phụ lục II. Hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thì nộp thêm bản sao văn bản ủy quyền cho 1 thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực.
Lưu ý: Hồ sơ của các loại hình có 3 điểm đổi theo ngày và ngoại lệ dưới đây:
- Từ ngày 21/08/2026, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh dùng mẫu mới.
- Cá nhân đã kê khai số định danh cá nhân trong hồ sơ thì hồ sơ không cần bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đó.
- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì không nộp bản sao giấy này.
4. Thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp qua 5 bước
Thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp gồm 5 bước, nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng:
- Chuẩn bị hồ sơ, và tài khoản định danh điện tử khi nộp qua mạng: người thành lập doanh nghiệp làm.
- Nộp hồ sơ: người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp.
- Nộp lệ phí: người nộp hồ sơ nộp cùng lúc nộp hồ sơ.
- Sửa đổi, bổ sung hồ sơ: doanh nghiệp làm khi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thông báo.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố nội dung đăng ký: doanh nghiệp làm.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và tài khoản nộp hồ sơ qua mạng
Người nộp hồ sơ qua mạng dùng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Từ đó người nộp truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai.
Giấy đề nghị kê khai trên hệ thống mà chỉ cần người nộp ký thì người nộp không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải lên. Các giấy tờ khác của hồ sơ phải được ký số hoặc ký trực tiếp, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
Người được ủy quyền nộp hồ sơ thì tải toàn bộ giấy tờ của hồ sơ lên hệ thống, mỗi giấy tờ được ký số hoặc ký trực tiếp. Hồ sơ nộp qua mạng có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bản giấy.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Doanh nghiệp nộp hồ sơ bản giấy tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan nhận hồ sơ khi hồ sơ đủ 4 điều kiện:
- Có đủ giấy tờ theo quy định
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ
- Đã nộp đủ phí, lệ phí
Người nộp hồ sơ bản giấy xuất trình thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân hoặc dùng căn cước điện tử; người không có số định danh cá nhân nộp kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Cơ quan trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; người nộp qua mạng nhận giấy tiếp nhận điện tử sau khi thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và xác thực điện tử.
Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp ngay lúc nộp hồ sơ. Mức thu theo quy định hiện hành tại tháng 10/2026:
| Khoản thu | Mức thu |
|---|---|
| Lệ phí đăng ký doanh nghiệp, gồm cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | 25.000 đồng/lần từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, bằng 50% mức 50.000 đồng/lần |
| Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | 100.000 đồng/lần, áp dụng từ ngày 20/09/2019 |
Doanh nghiệp đăng ký qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.
Bước 4: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi có thông báo
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét hồ sơ và cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung, gom mọi yêu cầu của 1 bộ hồ sơ trong 1 thông báo.
Quá thời hạn xem xét hồ sơ mà người thành lập doanh nghiệp không được cấp đăng ký hoặc không nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung thì người đó có quyền khiếu nại, tố cáo.
Doanh nghiệp có 60 ngày kể từ ngày cơ quan ra thông báo để nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin
Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đủ 4 điều kiện cấp giấy; người nộp qua mạng đăng nhập hệ thống để nhận kết quả. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh từ ngày được cấp giấy, hoặc từ ngày bắt đầu hoạt động đã đăng ký nếu ngày đó muộn hơn, trừ ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Sau khi được cấp giấy, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố. Nội dung công bố gồm các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành, nghề kinh doanh. Công ty cổ phần công bố thêm danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có.
Lưu ý: Lệ phí và hồ sơ của doanh nghiệp có 3 quy định dưới đây:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả khi doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Từ ngày 01/01/2027, lệ phí đăng ký doanh nghiệp thu theo mức 50.000 đồng/lần, hoặc theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
- Quá 60 ngày ở bước 4 mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị và bị hủy trên hệ thống.
5. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan cấp xã
Đăng ký giấy phép kinh doanh cho hộ kinh doanh gồm 4 bước, nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng:
- Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Cơ quan nhận hồ sơ khi đủ giấy tờ, thông tin đã kê khai đầy đủ, có số điện thoại người nộp và lệ phí đã nộp đủ, rồi trao giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
- Hồ sơ đủ điều kiện thì trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi cho hộ kinh doanh thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ.
- Hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan thông báo bằng văn bản trong 03 ngày làm việc, nêu lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung; hộ kinh doanh có 60 ngày để nộp hồ sơ sửa.
Chủ hộ nộp qua mạng thì đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử. Sau đó chủ hộ kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
Lưu ý: Hồ sơ qua mạng nhận sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì thời hạn trả kết quả tính từ ngày làm việc kế tiếp.

6. Giấy phép kinh doanh ghi những nội dung gì?
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tức giấy phép kinh doanh theo cách gọi quen thuộc, ghi 4 nhóm nội dung chủ yếu. Hình ảnh giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện các nhóm nội dung dưới đây:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân, và thông tin thành viên của công ty TNHH
- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân
Mã số doanh nghiệp ghi trên giấy đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp, ghi thông tin đăng ký của hộ kinh doanh.

7. Các tình huống làm hồ sơ bị vướng khi đăng ký kinh doanh
Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh vướng ở 4 tình huống dưới đây.
Tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký làm Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối chấp thuận tên dự kiến. Tên đề nghị đăng ký bị coi là gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký khi:
- Tên tiếng Việt đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký
- Tên viết tắt trùng tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký
- Tên bằng tiếng nước ngoài trùng tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký
- Tên riêng chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp cùng loại bởi 1 số tự nhiên, 1 số thứ tự hoặc 1 chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W viết liền hoặc cách ngay sau
- Tên riêng chỉ khác bởi ký hiệu
&hoặcvà,.,,,+,-,_ - Tên riêng chỉ khác bởi từ
tânngay trước, hoặc từmớiviết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng đã đăng ký - Tên riêng chỉ khác bởi cụm
miền Bắc,miền Nam,miền Trung,miền Tây,miền Đông - Tên riêng trùng tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký
Thông tin cá nhân kê khai không khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân đó phải cập nhật, điều chỉnh thông tin cho thống nhất.
Kết nối giữa 2 cơ sở dữ liệu bị gián đoạn thì hồ sơ phải kèm bản sao thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực. Bản sao này nộp cho người nộp hồ sơ và từng cá nhân phải kê khai trong hồ sơ.
Người thành lập doanh nghiệp muốn dừng thủ tục khi hồ sơ chưa được chấp thuận thì người ký giấy đề nghị đăng ký gửi văn bản đề nghị dừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan ra thông báo dừng và hủy hồ sơ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản; từ chối dừng thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Lưu ý: 5 dòng cuối của danh sách tên gây nhầm lẫn không áp dụng cho công ty con của công ty đã đăng ký.
8. Câu hỏi thường gặp về đăng ký kinh doanh
Sau khi có giấy phép kinh doanh cần làm gì?
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp dùng mã số doanh nghiệp làm mã số thuế. Doanh nghiệp:
- Đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
- Chuẩn bị chữ ký số
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi lập hóa đơn
Giấy phép kinh doanh có thời hạn không?
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có mục thời hạn: các nội dung chủ yếu của giấy, nêu ở mục 6, không gồm thời hạn sử dụng. Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp trước đó không còn hiệu lực.
9. Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh của Kế toán MK
Kế toán MK nhận đăng ký giấy phép kinh doanh theo 2 mô hình: mô hình công ty, doanh nghiệp và mô hình hộ kinh doanh cá thể. Kế toán MK tư vấn, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh và nhận kết quả cho khách hàng.
Phí dịch vụ theo bảng phí áp dụng tại tháng 10/2026, mỗi mức phí đã gồm toàn bộ chi phí của gói:
| Gói dịch vụ | Phí dịch vụ |
|---|---|
| Gói cơ bản, công ty TNHH 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên | 1.500.000 đồng/lần |
| Gói cơ bản, công ty cổ phần | 2.000.000 đồng/lần |
| Gói trọn gói, có xác minh địa chỉ | 6.800.000 đồng |
| Gói trọn gói, chưa xác minh địa chỉ | 3.800.000 đồng |
| Gói hộ kinh doanh cá thể | 1.500.000 đồng/lần |
Gói cơ bản của công ty, doanh nghiệp hoàn thành trong 7 đến 10 ngày, gói hộ kinh doanh cá thể trong 10 đến 15 ngày, kể từ khi Kế toán MK nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ở gói cơ bản, Kế toán MK soạn hồ sơ, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu và công bố thông tin. Gói trọn gói thêm dấu chức danh, biển hiệu, hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng, khai thuế ban đầu và đăng ký hóa đơn điện tử, áp dụng tại nội thành TP.HCM và Đồng Tháp.
Gói trọn gói tặng kèm hóa đơn điện tử 300 số, chữ ký số thời hạn 3 năm, phần mềm bảo hiểm xã hội thời hạn 1 năm, và bàn giao miễn phí toàn bộ hồ sơ. Dịch vụ cho hộ kinh doanh cá thể chỉ áp dụng tại khu vực TP.HCM.
Doanh nghiệp tự làm hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh phải chọn đúng mẫu, đặt tên khác doanh nghiệp đã đăng ký và kê khai khớp dữ liệu dân cư. Hồ sơ sai thì phải sửa đổi, bổ sung trong thời hạn ở bước 4 của mục 4, quá hạn thì hồ sơ bị hủy. Kế toán MK soạn, nộp hồ sơ và xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo gói đã chọn.
Doanh nghiệp cần Kế toán MK đăng ký giấy phép kinh doanh, chủ hộ cần đăng ký hộ kinh doanh cá thể, liên hệ chúng tôi theo thông tin ở cuối bài.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo theo quy định pháp luật Việt Nam tại ngày cập nhật, không thay cho ý kiến tư vấn về từng trường hợp cụ thể. Nếu hồ sơ thực tế có điểm khác, nên hỏi ý kiến chuyên gia hoặc thuê đơn vị dịch vụ có chuyên môn trước khi thực hiện.
Kế toán MK cung cấp dịch vụ thành lập, giải thể doanh nghiệp và kế toán – thuế trọn gói, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Khu phố 4, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường An Thạnh, Thành phố Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0931 824 885 (Mrs Thoa)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 đến Thứ 6: 8:00 AM đến 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM đến 4:30 PM

