Nhiều doanh nghiệp khi tiến hành giải thể thường băn khoăn liệu mình có được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay không?. Thực tế, doanh nghiệp vẫn có thể được hoàn thuế nếu đáp ứng đúng các điều kiện pháp luật. Tìm hiểu ngay điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế khi giải thể doanh nghiệp ở bài viết dưới đây để giúp bạn tránh nhầm lẫn và biết rõ quyền lợi của mình.
1. Hoàn thuế là gì?
Hoàn thuế VAT là cơ chế mà cơ quan thuế trả lại cho người nộp thuế phần thuế giá trị gia tăng đã nộp vượt mức so với nghĩa vụ thực tế. Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân được nhận lại từ ngân sách nhà nước.
Về bản chất, khoản hoàn thuế này chính là phần thuế đầu vào đã thanh toán khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa được bù trừ với thuế đầu ra. Trường hợp điển hình xảy ra khi doanh nghiệp không thể khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào trong kỳ tính thuế hiện tại, hoặc khi hoạt động kinh doanh thuộc diện không chịu thuế hoặc được miễn thuế. Chính sách này góp phần duy trì sự công bằng và minh bạch trong quản lý thu ngân sách.
2. Công ty giải thể có được hoàn thuế không?
Câu trả lời là CÓ. Trong suốt quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải chi trả các khoản như văn phòng phẩm, tiền điện, nước, nhiên liệu và các loại thuế VAT có thể kê khai khấu trừ. Ngay cả khi doanh nghiệp ngừng hoạt động và tiến hành thanh lý, quyền được hoàn thuế vẫn được đảm bảo.

Doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động vì nhiều nguyên nhân: kinh doanh kém hiệu quả, hết hạn giấy phép, thiếu số lượng lao động tối thiểu theo quy định, hay chủ sở hữu muốn dừng hoạt động. Dù trong hoàn cảnh nào, khi thực hiện giải thể, doanh nghiệp vẫn được pháp luật bảo vệ quyền lợi và có thể yêu cầu hoàn trả thuế đầu vào đã đóng. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ được nhận lại số thuế VAT đã nộp theo đúng quy định.
1. Điều kiện để được hoàn thuế khi giải thể doanh nghiệp
Khi thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau theo quy định pháp luật:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Doanh nghiệp có con dấu theo đúng quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp lập và lưu giữ đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định.
- Doanh nghiệp có tài khoản ngân hàng đăng ký đúng mã số thuế của doanh nghiệp.
|
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp không được phép kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo. |

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi giải thể
Khi làm thủ tục giải thể, nếu còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế. Tuy nhiên, quy trình và hồ sơ hoàn thuế sẽ khác nhau tùy theo hình thức kiểm tra của cơ quan thuế:
Trường hợp 1: Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Người nộp thuế không cần nộp giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý và các hồ sơ tài chính liên quan để xác định số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Từ đó, cơ quan thuế sẽ chủ động thực hiện thủ tục giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Trường hợp 2: Không kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Người nộp thuế phải lập và gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Sau khi tiếp nhận, cơ quan thuế sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trước khi đưa ra quyết định cụ thể.
|
Mẫu số: 01/HT (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
| TÊN TỔ CHỨC
………………………… |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số:…………………………. | …, ngày … tháng … năm … |
GIẤY ĐỀ NGHỊ
HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Kính gửi: …….<Cơ quan có thẩm quyền hoàn trả>….
I – Thông tin về tổ chức đề nghị hoàn trả:
[01] Tên người nộp thuế:
| [02] Mã số thuế: |
[03] Địa chỉ:
[04] Quận/huyện: …………………. [05] Tỉnh/thành phố: …………………………………………
[06] Điện thoại: ……………………. [07] Fax: ………………….[08] Email: …………………….
[05] Tỷ lệ (%): ……… %
[09] Tên đại lý thuế (nếu có):
| [10] Mã số thuế: |
[11] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ………………………………. ngày: ………………………………
II- Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):
1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
| STT | Loại thuế | Kỳ đề nghị hoàn thuế | Mã giao dịch điện tử của hồ sơ khai thuế đề nghị hoàn | Số tiền đề nghị hoàn trong kỳ (VNĐ) | Trường hợp đề nghị hoàn thuế | Ghi chú | |
| Từ kỳ | Đến kỳ | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Tổng cộng | |||||||
2. Hình thức đề nghị hoàn trả:
2.1. Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:
| STT | Mã số thuế | Mã định danh khoản phải nộp (nếu có) | Cơ quan quản lý
thu |
Nội dung kinh tế (tiểu mục) | Kỳ thuế | Số tiền đề nghị bù trừ (VNĐ) | Ghi chú | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | |
| Cộng theo mã số thuế, cơ quan quản lý thu, nội dung kinh tế | ||||||||
| Tổng cộng | ||||||||
2.2. Hoàn trả trực tiếp:
Hình thức hoàn trả:
Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản…………………………………
Tài khoản số: ………………………………………………………………… Tại Ngân hàng (KBNN)……………………………
Tiền mặt:
Tên người nhận tiền:…………………………………………………………………………
CMND/CCCD/ Hộ chiếu số: ……………………………. Ngày cấp: …../ …../ …..
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………..
Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ………………………………………………
III- Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)
- …………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……………………….. Chứng chỉ hành nghề số:…… |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Ghi chú:
– “Trường hợp đề nghị hoàn thuế”: Ghi rõ đề nghị hoàn trả theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
– “Ghi chú” tại mục bù trừ: Ghi rõ phải nộp theo văn bản của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra tài chính, Thanh tra chính phủ, cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có);
3. Thủ tục hoàn thuế GTGT khi giải thể doanh nghiệp
Để được hoàn thuế GTGT khi giải thể, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, người đại diện pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký.
Bước 2: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.
Bước 3: Sau khi tên doanh nghiệp đã bị xóa, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đóng mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc quyết định bắt đầu quá trình giải thể, bao gồm yêu cầu tuyên bố phá sản hoặc thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh.
Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ra thông báo về việc ngừng hoạt động và tiến hành đóng mã số thuế của doanh nghiệp.
Như vậy, giải thể doanh nghiệp mất bao lâu sẽ phụ thuộc vào việc hoàn thành các bước trên và tình trạng tài chính của công ty.

Thủ tục hoàn thuế khi giải thể doanh nghiệp cần đảm bảo đúng quy trình các bước
4. Lưu ý khi thực hiện hoàn thuế giải thể doanh nghiệp
Trong quá trình hoàn thuế khi giải thể, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:
- Hoàn thuế không được thực hiện tự động: Cơ quan thuế chỉ xem xét hoàn thuế khi doanh nghiệp chủ động nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đúng theo quy định.
- Kiểm tra thuế khi giải thể công ty: Trong quá trình hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ đối chiếu và kiểm tra số liệu kế toán của doanh nghiệp. Vì vậy, bước kiểm tra thuế khi giải thể rất quan trọng để hồ sơ được xét duyệt nhanh và tránh chậm trễ.
- Kê khai đúng biểu mẫu: Hồ sơ hoàn thuế cần được chuẩn bị đầy đủ và kê khai đúng theo biểu mẫu quy định.
- Thời gian giải trình không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ: Nếu cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc giải trình, thời gian bổ sung hồ sơ hoặc giải trình sẽ không được tính vào thời hạn giải quyết hoàn thuế.
- Không bị phạt nếu chậm nộp tờ khai: Trường hợp có phát sinh số thuế được hoàn nhưng nộp tờ khai quyết toán muộn, doanh nghiệp sẽ không bị xử phạt hành chính.
- Cơ quan thuế phải trả lãi nếu chậm giải quyết:Nếu cơ quan thuế chậm xử lý do lỗi của mình, doanh nghiệp được hưởng lãi 0,03%/ngày trên số tiền hoàn, tính từ ngày quá hạn đến khi có quyết định hoàn thuế.

5. Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế là bao lâu?
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế tối đa là 40 ngày. Với hồ sơ hoàn trước – kiểm tra sau, trong 6 ngày làm việc kể từ khi thông báo chấp nhận, cơ quan thuế phải ra quyết định hoàn thuế, chuyển sang diện kiểm tra trước nếu cần, hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ.
Còn đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, cơ quan thuế có tối đa 40 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp nhận hồ sơ để thực hiện quyết định hoàn thuế hoặc từ chối hoàn thuế nếu hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Câu 2: Nếu doanh nghiệp đã giải thể mà chưa nộp hồ sơ hoàn thuế thì sao?
Khi mã số thuế đã không còn hiệu lực, doanh nghiệp cũng mất tư cách pháp lý để thực hiện các thủ tục về thuế, bao gồm cả việc đề nghị hoàn thuế. Do đó, nếu có nhu cầu hoàn thuế, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ hoàn thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể và đóng mã số thuế.
Câu 3: Ai có thẩm quyền quyết định hoàn thuế?
Theo Điều 76 Luật Quản lý thuế, thẩm quyền quyết định hoàn thuế được phân cấp như sau:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế có thẩm quyền quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với trường hợp hoàn thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số thuế được hoàn là người có thẩm quyền ra quyết định.
Hoàn thuế khi giải thể doanh nghiệp là thủ tục quan trọng, góp phần đảm bảo quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp, tránh thất thoát tài chính. Tuy không quá phức tạp nhưng quá trình này đòi hỏi sự chính xác và am hiểu quy định thuế. Để tiết kiệm thời gian, hãy liên hệ Kế toán MK – đơn vị chuyên tư vấn và thực hiện thủ tục hoàn thuế, giải thể doanh nghiệp trọn gói.
Kế toán MK là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thành lập, giải thể công ty và kế toán – thuế trọn gói cho hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn dịch vụ giải thể công ty trọn gói qua các thông tin dưới đây:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM
