Sai trình tự làm sổ sách kế toán có thể khiến số liệu lệch và phát sinh rủi ro pháp lý. Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình lập sổ sách kế toán, từ ghi nhận chứng từ đến định khoản và bút toán kết chuyển. Bài viết sẽ hướng dẫn các bước chuẩn để làm sổ sách kế toán đầy đủ, đúng quy định cho doanh nghiệp hiện nay
1. Các loại sổ kế toán doanh nghiệp hiện nay
Căn cứ Tiểu mục 1, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp hiện nay được chia thành 2 nhóm chính:
1 – Sổ kế toán tổng hợp: Gồm Sổ Cái và Sổ Nhật ký, dùng để ghi nhận tổng quát các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ.
- Sổ Cái: Là loại sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng tài khoản kế toán. Số liệu trong Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh. Sổ Cái bắt buộc phải bao gồm các nội dung:
-
- Ngày, tháng ghi sổ.
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ.
- Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Số tiền ghi Nợ hoặc Có của tài khoản liên quan.
- Sổ Nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và mối quan hệ đối ứng tài khoản. Nội dung bắt buộc của Sổ Nhật ký bao gồm:
-
- Ngày, tháng ghi sổ.
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán.
- Tóm tắt nội dung nghiệp vụ.
- Số tiền phát sinh.
2 – Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đây là hệ thống sổ dùng để theo dõi chi tiết từng đối tượng kế toán như vật tư, hàng hóa, công nợ, doanh thu, chi phí… theo nhu cầu quản lý nội bộ.
Hiện nay, doanh nghiệp không bị bắt buộc về số lượng hay mẫu sổ mà được tự xây dựng hệ thống sổ chi tiết phù hợp, miễn là phản ánh đầy đủ các thông tin mà Sổ Cái và Sổ Nhật ký chưa thể hiện.

2. Cách làm sổ sách kế toán cho doanh nghiệp
Quá trình lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp đòi hỏi tuân thủ đúng quy trình ghi sổ, đảm bảo thông tin tài chính minh bạch và báo cáo chính xác. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết.
2.1. Cách ghi Sổ Cái
Quy trình ghi sổ cái thường bao gồm các bước cơ bản như:
Bước 1: Xác định ngày và mô tả giao dịch
- Ngày giao dịch: Ghi rõ ngày phát sinh giao dịch theo chứng từ kế toán hợp lệ.
- Mô tả giao dịch: Ghi ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung của giao dịch (ví dụ: mua hàng hóa, thanh toán tiền mặt, thu tiền bán hàng…), có thể kèm thông tin đối tác liên quan.
Bước 2: Phân loại tài khoản kế toán
- Xác định tài khoản ghi nợ và tài khoản ghi có tương ứng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Mỗi giao dịch kế toán phải có ít nhất một tài khoản nợ và một tài khoản có, đảm bảo nguyên tắc đối ứng kép.
Bước 3: Ghi chép vào Sổ Cái
- Ghi bên nợ: Ghi số tiền phát sinh vào cột “Nợ” của tài khoản kế toán tương ứng.
- Ghi bên có: Ghi số tiền tương ứng vào cột “Có” của tài khoản đối ứng.
- Ghi kèm diễn giải ngắn gọn nội dung nghiệp vụ để tiện tra cứu về sau.
Bước 4: Kiểm tra tính cân đối để đảm bảo tổng số tiền ghi bên Nợ = tổng số tiền ghi bên Có. Nếu không cân đối, cần rà soát lại nghiệp vụ hoặc chứng từ.
Bước 5: Duyệt và xác nhận giao dịch
- Kiểm tra lại thông tin đã ghi để đảm bảo không sai sót.
- Người có thẩm quyền (kế toán trưởng hoặc giám đốc tài chính) ký xác nhận giao dịch, ghi sổ chính thức.
Bước 6: Chuyển thông tin
- Dữ liệu từ Sổ Cái được dùng làm cơ sở để lập báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…).
- Có thể đối chiếu hoặc cập nhật thêm vào sổ, thẻ kế toán chi tiết nếu cần theo dõi riêng theo đối tượng (nhà cung cấp, khách hàng, vật tư, hàng hóa…).
Lưu ý: Quy trình ghi Sổ Cái có thể thay đổi tùy theo loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và lớn) và hệ thống kế toán sử dụng (kế toán thủ công, phần mềm kế toán,…).

2.2. Cách làm sổ sách kế toán Nhật Ký chung
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, giúp đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin kế toán.
Bước 1: Ghi tiêu đề sổ và ngày ghi chép
- Tiêu đề: Ghi rõ “Sổ Nhật Ký Chung” ở đầu trang.
- Ngày ghi sổ: Ghi ngày lập sổ hoặc ngày bắt đầu ghi chép tại trang đó.
Bước 2: Mô tả giao dịch
- Ngày giao dịch: Ghi ngày thực tế phát sinh nghiệp vụ kế toán.
- Mô tả chi tiết: Ghi ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung nghiệp vụ (ví dụ: mua hàng hóa, thanh toán tiền mặt, nhận tiền khách hàng…).
Bước 3: Phân loại tài khoản kế toán
- Xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có tương ứng với giao dịch.
- Ghi rõ tên tài khoản và mô tả đầy đủ để dễ tra cứu, theo dõi.
Bước 4: Ghi chép chi tiết giao dịch
- Tài khoản Nợ: Ghi vào dòng đầu tiên kèm số tiền vào cột “Nợ”.
- Tài khoản Có: Ghi vào dòng tiếp theo, lùi đầu dòng vào một khoảng, ghi số tiền vào cột “Có”.
- Mỗi nghiệp vụ nên thể hiện rõ hai dòng: dòng Nợ và dòng Có.
Bước 5: Kiểm tra cân đối
- Đảm bảo rằng tổng số tiền ghi nợ bằng tổng số tiền ghi có trong mỗi giao dịch.
- Nếu không cân, cần kiểm tra lại chứng từ, định khoản.
Bước 6: Duyệt và xác nhận giao dịch
- Kiểm tra toàn bộ thông tin đã ghi (ngày, số tiền, tài khoản…).
- Người có thẩm quyền (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp…) ký duyệt, xác nhận tính hợp lệ.
Bước 7: Lưu trữ
- Lưu sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, số thứ tự giao dịch, đảm bảo dễ dàng tra cứu và phục vụ thanh tra, kiểm toán khi cần thiết.

2.3. Cách ghi sổ chi tiết
Sử dụng sổ chi tiết giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn các khoản mục chưa được phản ánh rõ ràng trên Sổ Cái hoặc Sổ Nhật ký.
Bước 1: Ghi tiêu đề sổ chi tiết
- Tiêu đề: Ghi rõ tên tài khoản hoặc đối tượng kế toán đang được theo dõi (ví dụ: Sổ chi tiết tài khoản 136 – Phải thu nội bộ).
- Thời gian ghi sổ: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kỳ kế toán mà sổ đang phản ánh (theo tháng, quý hoặc năm).
Bước 2: Mô tả giao dịch
- Ngày giao dịch: Ghi chính xác ngày phát sinh nghiệp vụ theo chứng từ kế toán.
- Mô tả chi tiết: Trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung giao dịch, có thể bao gồm: tên hàng hóa, dịch vụ, tên đối tác, số hợp đồng, mã hóa đơn,…
Bước 3: Phân loại tài khoản kế toán
- Xác định rõ tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có liên quan đến nghiệp vụ.
- Ghi rõ tên và nội dung từng tài khoản để đảm bảo minh bạch.
Bước 4: Ghi chép chi tiết số tiền
- Ghi bên Nợ: Ghi số tiền vào cột “Nợ” tương ứng nếu tài khoản đang theo dõi là bên Nợ.
- Ghi bên Có: Ghi số tiền vào cột “Có” nếu phát sinh bên Có.
- Có thể bổ sung cột “Số dư” để theo dõi lũy kế số dư của tài khoản theo từng giao dịch.
Bước 5: Kiểm tra cân đối số liệu
- Đảm bảo số tiền ghi bên Nợ và Có trong giao dịch là cân bằng.
- Đối chiếu định kỳ với Sổ Cái để đảm bảo số liệu giữa các sổ thống nhất.
Bước 6: Duyệt và xác nhận giao dịch
- Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã ghi, bao gồm ngày, nội dung, tài khoản và số tiền.
- Người có thẩm quyền ký duyệt giao dịch trước khi ghi sổ chính thức.
Bước 7: Lưu trữ sổ chi tiết
- Sắp xếp và lưu trữ sổ theo thứ tự thời gian, tên tài khoản hoặc đối tượng theo dõi.
- Đảm bảo dễ dàng tra cứu khi cần phục vụ báo cáo nội bộ hoặc thanh tra, kiểm toán.

3. Quy trình làm sổ sách kế toán đơn giản, hiệu quả
Để lập sổ sách kế toán bằng tay một cách chính xác, khách hàng cần tuân thủ quy trình làm sổ sách kế toán cụ thể sau:
3.1. Tập hợp chứng từ
Chứng từ hóa đơn phải đảm bảo 3 nguyên tắc:
- Hóa đơn hợp pháp: Là hóa đơn đã được đăng ký với cơ quan thuế và được chấp nhận phát hành. Nếu là hóa đơn tự in, phải tuân theo mẫu quy định và được cơ quan thuế chấp thuận, kể cả trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử.
- Hóa đơn hợp lệ: Là hóa đơn có đầy đủ nội dung và chỉ tiêu theo quy định, bao gồm:
-
- Ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
- Thông tin người mua – người bán (họ tên, địa chỉ, mã số thuế).
- Hình thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Các thông tin liên quan đến hàng hóa/dịch vụ như số thứ tự, tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền trước thuế, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán.
- Chữ ký của các bên, Giám đốc và dấu doanh nghiệp (hoặc chữ ký số nếu là hóa đơn điện tử).
- Hóa đơn hợp lý: Không chỉ hợp pháp và hợp lệ, hóa đơn còn cần hợp lý, tức là phù hợp với hoạt động kinh doanh đã đăng ký và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chứng từ ngân hàng bao gồm:
- Sổ phụ ngân hàng như giấy báo có, báo nợ, ủy nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền vào tài khoản.
- Sao kê ngân hàng.
Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, gồm:
- Nộp thuế TNDN (theo quý hoặc năm).
- Nộp thuế GTGT (theo tháng hoặc quý).
- Nộp thuế TNCN (theo tháng hoặc quý).

3.2. Nhập chứng từ vào sổ/phần mềm kế toán
Sau khi tập hợp đầy đủ chứng từ, kế toán cần tiến hành nhập liệu vào sổ sách hoặc phần mềm kế toán. Ở bước này, kế toán nên theo dõi và làm sổ sách kế toán trên excel, định khoản các nghiệp vụ phát sinh dựa trên các loại chứng từ như:
- Hóa đơn mua vào, bán ra.
- Chứng từ ngân hàng.
- Giấy nộp tiền.
- Bảng lương.
- Bảng phân bổ chi phí.
- Chứng từ khấu hao tài sản cố định,…
3.3. Tập hợp chi phí
Kế toán cần phân loại và ghi nhận chi phí một cách chi tiết, minh bạch. Các khoản chi phí thường gặp bao gồm:
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí tiền lương.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ.
- Chi phí trả trước.
- Chi phí giá vốn (tùy theo phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đang áp dụng: bình quân tức thời, bình quân cuối kỳ, nhập trước – xuất trước,…).
- Các chi phí khác có liên quan.

3.4. Lập bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh (TT133)
Kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lãi/lỗ, đồng thời thực hiện các bút toán về thuế, bao gồm:
1 – Kết chuyển các khoản doanh thu:
- Doanh thu bán hàng hóa.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
2 – Kết chuyển các khoản chi phí:
- Giá vốn hàng bán.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí thuế TNDN.
- Chi phí khác.
3 – Xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh nghiệp lãi.
- Doanh nghiệp lỗ.
4 – Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ:
Trong định khoản kế toán khi kết chuyển thuế GTGT, nguyên tắc quan trọng là luôn làm giảm đồng thời hai loại thuế sau:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Cách hạch toán:
- Nợ TK 3331: giá trị kết chuyển bằng số thuế phát sinh nhỏ
- Có TK 133: giá trị kết chuyển bằng số thuế phát sinh nhỏ
Công thức tính số phát sinh:
- TK 133 = SUMIF Nợ 133 – SUMIF Có 133
- TK 3331 = SUMIF có 3331 – SUMIF nợ 3331
Nguyên tắc kế toán viên cần tuân thủ khi cần xác định số nhỏ hơn để kết chuyển:
- Lấy (Số dư đầu kỳ TK 133 + Phát sinh trong kỳ TK 133) so sánh với phát sinh trong kỳ TK 3331:
-
- Nếu (Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133) > phát sinh trong kỳ 3331 thì số kết chuyển theo TK 133.
- Nếu (Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133) < phát sinh trong kỳ 3331 thì số kết chuyển theo TK 3331.

3.5. Lập bảng cân đối phát sinh
Bảng cân đối phát sinh được lập nhằm giúp kế toán có cái nhìn tổng quan về toàn bộ các tài khoản phát sinh trong kỳ. Nội dung bảng thể hiện chi tiết:
- Số dư Nợ/Có đầu kỳ.
- Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ.
- Số dư Nợ/Có cuối kỳ.
4. Các hàm Excel cần nắm vững khi làm sổ sách kế toán cho doanh nghiệp
Trước khi đi vào chi tiết quy trình làm sổ sách kế toán cho doanh nghiệp trên Excel, bạn cần nắm vững 1 số hàm cơ bản, rất hay được sử dụng trong qua trình làm việc:
4.1. Hàm SUMIF
Hàm SUMIF trong Excel là hàm tính tổng các giá trị trong một phạm vi thỏa mãn điều kiện cho trước. Hàm SUMIF trong Excel đóng vai trò quan trọng trong công việc kế toán:
- Kết chuyển các bút toán cuối kỳ
- Tổng hợp số liệu từ Sổ Nhật ký chung lên Bảng cân đối số phát sinh
- Tổng hợp số liệu từ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho lên Bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
- Tổng hợp số liệu từ Sổ Nhật ký chung lên Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp
Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range) , trong đó:
- Range (Vùng điều kiện): Là vùng có chứa các ô điều kiện.
- Criteria (điều kiện): Là điều kiện để tính tổng.
- Sum_range (Vùng cần tính tổng): Vùng dữ liệu cần tính tổng.

|
Lưu ý:
|
Ví dụ: Sử dụng HÀM SUMIF để tính Tổng số lượng nhập kho trong tháng 8/2025 cho các mã hàng hóa trên Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho từ Bảng kê nhập xuất kho. Lưu ý bảng tổng hợp dưới đây đã được giản lược, chỉ để lại những thông tin cần thiết để tính số lượng nhập kho trong kỳ.
=SUMIF($C$16:$C$18;A6;$F$16:$F$18)

4.2. Hàm VLOOKUP
Hàm VLOOKUP là hàm dò tìm theo cột có điều kiện, trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm. Hàm VLOOKUP được sử dụng để:
- Tìm đơn giá xuất kho cho Phiếu xuất kho từ Bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
- Tìm mã tài khoản, tên tài khoản cho Bảng Cân đối phát sinh, Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp từ Danh mục tài khoản.
- Tìm mã hàng hóa, tên hàng hóa trên Bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn từ Danh mục hàng hóa.
- Tìm số dư đầu tháng từ số dư tháng trước.
- Tìm số khấu hao lũy kế từ kỳ trước căn cứ vào Giá trị khấu hao lũy kế.
Cú pháp: =VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup]), trong đó:
- Lookup_value (Giá trị tìm kiếm): Giá trị cần dò tìm, có thể điền giá trị trực tiếp hoặc tham chiếu tới một ô trên bảng tính.
- Table_array (Vùng dữ liệu tìm kiếm): Vùng giới hạn dò tìm.
- Col_index_num (Cột trả về giá trị tìm kiếm): Số thứ tự của cột lấy dữ liệu trong vùng cần dò tìm (vùng dữ liệu tìm kiếm), tính từ trái qua phải.
- Range_lookup (Phạm vi tìm kiếm): tìm kiếm chính xác hay tìm kiếm tương đối với bảng giới hạn.
Ví dụ: Dùng hàm Vlookup để tìm Tên Hàng Hóa và Đơn Vị Tính cho các mã hàng hóa trên Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho dựa trên Bảng kê nhập xuất kho.
=VLOOKUP(A6;$C$16:$E$18;2;0)

4.3. Một số hàm khác
Ngoài hai hàm được sử dụng phổ biến trên, kế toán viên còn kết hợp sử dụng các hàm khác như:
Hàm IF: dùng để kiểm tra dữ liệu có thỏa mãn điều kiện được đặt ra hay không và trả về kết quả theo biểu thức logic đúng/sai. Hàm IF thường được ứng dụng trong việc xác định mức hưởng phúc lợi hoặc mức đóng thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên,…
Cú pháp: =IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false), trong đó:
- Logical_test: Điều kiện.
- Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa mãn điều kiện (nếu kết quả trả về là dạng chữ cần thêm dấu ngoặc kép “…”).
- Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa mãn điều kiện (nếu kết quả trả về là dạng chữ cần thêm dấu ngoặc kép “…”).

Hàm MAX: là hàm trả về giá trị lớn nhất trong vùng giá trị tìm kiếm. Hàm MAX thường được sử dụng trong kế toán để xác định số dư cuối năm cho bảng cân đối phát sinh tài khoản.
- Cú pháp:
=MAX(number 1, number 2,…), trong đó “number 1, number 2,…” có thể là đối số hoặc vùng dữ liệu.
Hàm LEFT: dùng để cắt ký tự từ bên trái của một chuỗi ký tự. Kế toán viên sử dụng hàm If để trích xuất TK cấp 1 từ mã tài khoản.
Cú pháp: =LEFT(text, num_chars), trong đó:
- text: Chuỗi ký tự (hoặc ô chứa chuỗi) cần cắt ký tự từ bên trái.
- num_chars: Số ký tự cần lấy tính từ bên trái. Nếu bỏ qua, mặc định là 1.
Hàm SUBTOTAL: dùng để tính toán một danh sách các chữ số theo nhiều cách tính khác nhau (tính trung bình, tính tổng, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất,…) . Hàm SUBTOTAL được sử dụng khá nhiều trong kế toán để tính tổng ô mà bỏ qua các ô đã lọc, ẩn tùy theo tham số kế toán viên chọn.
Cú pháp: =SUBTOTAL (function_num, ref1, [ref2], …), trong đó:
- Function_num: Là một số từ 1 đến 11 hoặc 101 đến 111 tương ứng với các hàm được quy định sẵn.
- Ref1: Là phạm vi vùng tham chiếu được đặt tên đầu tiên mà kế toán viên muốn tính tổng phụ.
- Ref2…: Có thể từ 2 đến 254 phạm vi mà kế toán viên muốn tính tổng phụ.
Sau khi hoàn thiện bảng cân đối phát sinh, kế toán sẽ lập các bút toán mở Sổ Cái và sổ chi tiết phục vụ hạch toán. Thực tế, ngoài phần mềm, nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn làm sổ sách kế toán thủ công để tiện kiểm tra và đối chiếu số liệu.
Nắm vững quy trình làm sổ sách kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, đánh giá tài chính chính xác và giảm sai sót báo cáo. Tuy nhiên, với khối lượng nghiệp vụ lớn, sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp sẽ tối ưu thời gian và nguồn lực. Liên hệ Kế toán MK để được tư vấn giải pháp kế toán trọn gói, minh bạch và phù hợp với hoạt động doanh nghiệp.
Ngoài các dịch vụ kế toán – thuế, Kế toán MK còn cung cấp các dịch vụ nổi bật khác như dịch vụ giải thể công ty trọn gói, cam kết đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM
