Thuế dịch vụ là bao nhiêu? Tra cứu mức thuế GTGT 2025 cho mọi dịch vụ

Share:
Thuế dịch vụ là bao nhiêu? Xác định mức GTGT 0%, 5%, 8%, 10 theo loại hình kinh doanh

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ hiện nay gồm bốn mức 0%, 5%, 8% và 10% tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, nhiều dịch vụ đang chịu mức 10% sẽ được giảm 2%, giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí khi kê khai. Vậy với ngành nghề của bạn, thuế dịch vụ là bao nhiêu và cách tính thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các mức thuế suất cùng ví dụ thực tế để doanh  dễ dàng áp dụng khi kê khai.

1. Các loại dịch vụ phải chịu thuế GTGT cập nhật 2025

Theo Điều 3 Luật Thuế GTGT 2024, tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng đều phải chịu thuế GTGT, trừ những trường hợp pháp luật quy định là không chịu thuế. Điều này đồng nghĩa với việc hầu hết các dịch vụ kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT.

Các dịch vụ phải chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch, khách sạn, nhà hàng.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách.
  • Dịch vụ tài chính, ngân hàng.
  • Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bưu chính.
  • Dịch vụ tư vấn, đào tạo, quảng cáo, môi giới,…
  • Một số ngành dịch vụ khác.

Các dịch vụ không phải chịu thuế GTGT bao gồm:

Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 liệt kê một số nhóm dịch vụ được miễn thuế, bao gồm dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, giáo dục – đào tạo, y tế, bảo hiểm, bất động sản, xuất bản, văn hóa – thông tin, vận tải công cộng, công nghệ – phần mềm…Cụ thể:

  • Nhóm nông – lâm – ngư nghiệp, muối:
    • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi/đánh bắt chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế.
    • Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng.
    • Thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
    • Sản phẩm muối (muối biển, muối mỏ, muối tinh, muối i-ốt).
    • Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp: tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, thu hoạch.
  • Nhóm bất động sản & đất đai:
    • Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
    • Chuyển quyền sử dụng đất.
  • Nhóm bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, chứng khoán:
    • Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm học sinh; bảo hiểm cây trồng, vật nuôi, tàu thuyền đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; một số bảo hiểm đặc thù dầu khí.
    • Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán:
      • Cấp tín dụng, cho vay, bán nợ.
      • Kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn.
      • Kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh.
      • Bán tài sản bảo đảm của tổ chức xử lý nợ xấu 100% vốn Nhà nước.
  • Nhóm y tế, thú y, an sinh xã hội:
    • Dịch vụ y tế.
    • Dịch vụ thú y
    • Dịch vụ tang lễ.
  • Nhóm giáo dục – đào tạo.
  • Nhóm văn hóa – thông tin – xuất bản – truyền thông:
    • Hoạt động duy tu, xây dựng bằng vốn nhân dân/viện trợ ≥ 50% cho công trình văn hóa, lịch sử, công cộng.
    • Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách.
    • Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, giáo khoa, pháp luật, khoa học, tuyên truyền, chữ dân tộc thiểu số, tiền và in tiền.
  • Nhóm vận tải công cộng: Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.
  • Nhóm máy móc – thiết bị – quốc phòng an ninh:
    • Máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện chuyên dùng chưa sản xuất trong nước nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, dầu khí, quốc phòng, tạo TSCĐ.
    • Sản phẩm quốc phòng, an ninh (theo danh mục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
  • Nhóm hàng hóa viện trợ, nhân đạo, xuất khẩu đặc thù:
    • Hàng viện trợ nhân đạo, không hoàn lại.
    • Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
    • Nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.
    • Hàng hóa/ dịch vụ mua bán trong khu phi thuế quan.
  • Nhóm công nghệ, phần mềm, vàng:
    • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
    • Sản phẩm và dịch vụ phần mềm.
    • Vàng dạng thỏi, miếng chưa chế tác.
  • Nhóm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu chưa chế biến hoặc đã chế biến theo danh mục hạn chế xuất khẩu.
  • Nhóm sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ xã hội:
    • Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể, dụng cụ cho người khuyết tật (xe lăn, nạng…).
    • Hàng hóa, dịch vụ của hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu ≤ 200 triệu/năm.
    • Tài sản của cá nhân không kinh doanh bán ra.
    • Hàng dự trữ quốc gia bán ra.
    • Các khoản thu phí, lệ phí theo quy định.
  • Nhóm hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đặc thù:
    • Quà tặng, quà biếu, đồ dùng ngoại giao, hành lý miễn thuế, tài sản di chuyển.
    • Hàng nhập khẩu phục vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
    • Hàng trao đổi cư dân biên giới trong định mức.
    • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu.
Thuế dịch vụ bao nhiêu? Pháp luật quy định 26 nhóm đối tượng chính không chịu thuế GTGT
Thuế dịch vụ bao nhiêu? Pháp luật quy định 26 nhóm đối tượng chính không chịu thuế GTGT

2. Các mức thuế suất thuế GTGT đang được áp dụng hiện nay

Hiện nay, thuế GTGT tại Việt Nam áp dụng bốn mức thuế suất chính: 0%, 5%, 8% và 10%, tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ:

  • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù.
  • 5%: Áp dụng cho các mặt hàng, dịch vụ thiết yếu như nông nghiệp, y tế, giáo dục, nhà ở xã hội…
  • 8%: Mức giảm tạm thời cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm kích cầu tiêu dùng và hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn 2025-2026.
  • 10%: Mức phổ biến áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ thông thường.

2.1. Mức thuế suất 0%

Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp khác được pháp luật quy định được áp dụng mức thuế suất 0%. Cụ thể:

a) Hàng hóa xuất khẩu:

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc khu cách ly cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định.

b) Dịch vụ xuất khẩu:

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ sản xuất xuất khẩu.

c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác:

  • Vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài.
  • Sản phẩm nội dung số cung cấp cho bên nước ngoài có hồ sơ chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam.

d) Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông; một số sản phẩm xuất khẩu theo Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024.
  • Một số trường hợp xuất khẩu đặc thù: thuốc lá, rượu, bia; xăng, dầu bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan.

2.2. Mức thuế suất 5%

Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất GTGT 5% như sau:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không gồm nước uống đóng chai, nước giải khát).
  • Phân bón, quặng, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi.
  • Dịch vụ phục vụ nông nghiệp: đào đắp, nạo vét kênh mương, nuôi trồng, phòng trừ sâu bệnh, sơ chế, bảo quản sản phẩm.
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc sơ chế.
  • Mủ cao su, lưới, dây giềng, các sản phẩm thủ công từ nông nghiệp.
  • Tàu khai thác thủy sản, máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp.
  • Thiết bị y tế, thuốc phòng chữa bệnh, thiết bị học tập, đồ chơi trẻ em, sách giáo dục.
  • Hoạt động khoa học, công nghệ, nghệ thuật truyền thống, bán/cho thuê nhà ở xã hội.

2.3. Mức thuế suất 10% và giảm 2% (mức 8%)

Theo Nghị quyết 204/2025/QH15, áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Viễn thông
  • Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán
  • Bảo hiểm
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản phẩm kim loại
  • Sản phẩm khai khoáng (trừ than)
  • Sản phẩm hàng hóa
  • Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Lưu ý:

  • Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được quy định tại phụ lục của Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm trừ thuế.
Hoạt động tài chính, viễn thông chịu thuế dịch vụ bao nhiêu?
Hoạt động tài chính, viễn thông chịu thuế dịch vụ bao nhiêu?

3. Cách tính thuế GTGT dịch vụ chính xác

Theo quy định tại Điều 12,13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT ở Việt Nam được tính theo hai phương pháp chính: Khấu trừ và trực tiếp.

3.1. Tính thuế GTGT dịch vụ theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Số thuế GTGT được khấu trừ trên tổng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ. Nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT được quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Lưu ý: Chỉ các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mới được tính thuế GTGT dịch vụ theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và một số trường hợp khác.
Từng công ty có thuế dịch vụ bao nhiêu tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của doanh nghiệp
Từng công ty có thuế dịch vụ bao nhiêu tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của doanh nghiệp

3.2. Tính thuế GTGT dịch vụ theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của dịch vụ bán ra x Thuế suất GTGT

Trong đó:

  • GTGT của dịch vụ bán ra = Giá thanh toán của dịch vụ bán ra − Giá thanh toán dịch vụ mua vào tương ứng.

Lưu ý: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng với người nộp thuế GTGT là cơ sở kinh doanh, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có trụ sở thường trú tại Việt Nam, có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, kế toán.

Sau khi xác định được phương pháp tính thuế GTGT, bước tiếp theo trong quy trình kế toán là ghi nhận và hạch toán khoản thuế này vào sổ sách kế toán. Doanh nghiệp cần xử lý nghiệp vụ về hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng phù hợp giúp kiểm soát số liệu thuế chính xác và tuân thủ đúng quy định kế toán hiện hành.

4. Hướng dẫn các bước xác định thuế GTGT dịch vụ phải nộp

Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế GTGT

Doanh nghiệp cần xác định tổ chức có những tiêu chí đáp ứng điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp nào. Sau đó, doanh nghiệp làm Hồ sơ khai thuế GTGT và gửi đến cơ quan thuế. Bộ hồ sơ này sẽ là căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT. Cụ thể, doanh nghiệp đăng ký áp dụng thuế GTGT theo:

  • Phương pháp khấu trừ: Làm Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT.
  • Phương pháp trực tiếp: Làm Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 04/GTGT.

Bước 2: Xác định giá bán dịch vụ và thuế suất tương ứng

1 – Giá bán dịch vụ là tổng giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp sẽ được xác định trên doanh thu chưa bao gồm thuế. Còn đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phương pháp khấu trừ: Giá tính thuế là giá chưa bao gồm thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT: “Cộng tiền hàng” (chưa thuế GTGT) + “Tiền Thuế GTGT” + “Tổng tiền thanh toán”.
  • Nếu báo giá đã gồm thuế GTGT, doanh nghiệp cần quy đổi giá chưa bao gồm thuế GTGT = tổng tiền thanh toán / (1 + thuế suất).
  • Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Kiểm tra lại các chứng từ, hồ sơ đầy đủ để đảm bảo khoản thuế đó đã đủ điều kiện để được khấu trừ.

2 – Thuế suất GTGT tương ứng của dịch vụ:

  • Xác định mức thuế suất tương ứng của từng dịch vụ (thường 0%, 5%, 8% theo chính sách giảm, hoặc 10%).
  • Xác định đúng đối tượng không chịu thuế để không áp thuế suất.

Bước 3: Tính số thuế GTGT phải nộp

Tùy theo phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng, doanh nghiệp sẽ cần sử dụng cách tính thuế GTGT khác nhau.

  • Khấu trừ: Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ.
  • Trực tiếp: Doanh thu x Thuế suất GTGT.

Việc tính và kê khai thuế GTGT dịch vụ cần được phối hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán thương mại, đặc biệt trong các doanh nghiệp cung cấp đa dạng loại hình dịch vụ. Doanh nghiệp có thể tham khảo kế toán thương mại dịch vụ để nắm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ và tổ chức sổ sách phù hợp với đặc thù kinh doanh.

Doanh nghiệp cần xác định giá trị gia tăng của dịch vụ bán ra và thuế suất để xác định thuế dịch vụ bao nhiêu
Doanh nghiệp cần xác định giá trị gia tăng của dịch vụ bán ra và thuế suất để xác định thuế dịch vụ bao nhiêu

5. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng cho dịch vụ nào từ 01/7/2025?

Từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, đa số hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm còn 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, một số nhóm dịch vụ không được giảm và tiếp tục áp dụng thuế suất GTGT 10%, bao gồm:

  • Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán
  • Dịch vụ bảo hiểm
  • Dịch vụ viễn thông
  • Kinh doanh bất động sản
  • Dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)
  • Dịch vụ khai khoáng, kim loại (trừ than)
  • Các dịch vụ nằm trong Phụ lục I và II kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các hoạt động kinh doanh của mình để xác định mức thuế GTGT chính xác, đảm bảo kê khai đầy đủ trên hồ sơ thuế định kỳ, bao gồm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại tờ khai khác liên quan.

Câu hỏi 2: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như thế nào?

Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT bao gồm:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
  • Đối doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, doanh nghiệp cần có:
    • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
    • Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Câu hỏi 3: Nộp thuế ở đâu và hình thức nộp như thế nào?

Theo Điều 56 Luật Quản lý Thuế 2019, doanh nghiệp có thể nộp thuế GTGT dịch vụ vào ngân sách nhà nước tại các địa điểm và hình thức sau:

  • Tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế).
  • Thông qua tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế.
  • Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 4: Có lưu ý gì cho doanh nghiệp kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ có các mức thuế suất thuế GTGT khác nhau?

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, đối với các cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau, bao gồm cả những đối tượng không chịu thuế, doanh nghiệp cần thực hiện như sau:

  • Khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
  • Nếu không xác định được thuế theo từng mức, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của các hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh.

Lưu ý này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh kê khai sai, đồng thời quản lý sổ sách thuế GTGT chính xác khi kinh doanh đa dạng mặt hàng và dịch vụ.

Câu hỏi 5: Làm sao để biết chính xác hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất GTGT 8% hay 10%?

Để xác định mức thuế suất GTGT chính xác cho từng hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

  1. Xác định mã ngành hàng hóa, dịch vụ theo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
  2. Đối chiếu mã ngành với Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
    • Nếu mã ngành thuộc Phụ lục I hoặc II, hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng thuế suất 10%.
    • Nếu mã ngành không thuộc Phụ lục nào, các hàng hóa, dịch vụ sẽ được giảm thuế suất từ 10% xuống 8% theo chính sách giảm thuế tạm thời (áp dụng từ 01/07/2025 đến 31/12/2026).
    • Nếu mã ngành thuộc Phụ lục nhưng đồng thời thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT 2024, thì doanh nghiệp áp dụng theo Luật Thuế GTGT 2024 và không được giảm thêm 2%.
Dịch vụ vừa thuộc nhóm đối tượng không được giảm 2% thuế GTGT vừa thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế dịch vụ bao nhiêu?
Dịch vụ vừa thuộc nhóm đối tượng không được giảm 2% thuế GTGT vừa thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế dịch vụ bao nhiêu?

Câu hỏi 6: Đối tượng không chịu thuế GTGT có bắt buộc phải kê khai thuế không?

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC (quy định về kê khai thuế) được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không cần phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ. Tuy nhiên, bên bán vẫn phải kê khai những hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế này lên bảng kê bán ra số PL 01-1/GTGT.

Việc xác định thuế dịch vụ là bao nhiêu và thực hiện tính, kê khai đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh rủi ro, vi phạm và phạt chậm nộp. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật, hãy liên hệ ngay với Kế toán MK. Với đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, chi phí hợp lý và giải pháp linh hoạt, Kế toán MK cam kết mang đến dịch vụ tư vấn thuế dịch vụ là bao nhiêu chuyên nghiệp, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Kế toán MK cung cấp dịch vụ:

Nếu bạn là công ty cổ phần chuẩn bị dừng hoạt động, chúng tôi cũng hỗ trợ mẫu biên bản họp giải thể công ty cổ phần đúng chuẩn pháp lý, đúng quy trình, đảm bảo hoàn thành nhanh chóng và gọn gàng.

Trụ sở chính Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 0317916553

Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:

  • Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 0317916553-001

Thông tin liên hệ:

  • Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
  • Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
  • Email: info@ketoanmk.com
  • Website: www.ketoanmk.com

Thời gian làm việc:

  • Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
  • Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM
Picture of Nguyễn Huỳnh Nhân
Nguyễn Huỳnh Nhân

Nguyễn Huỳnh Nhân – CFO tại Kế toán MK. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong kiểm toán, kế toán và quản trị rủi ro , tôi chia sẻ kiến thức thực tiễn về kế toán, thuế và pháp lý nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống kế toán, lập báo cáo thuế đúng hạn và xử lý vấn đề liên quan tới các hoạt động thành lập, giải thể công ty.

0 0 votes
Đánh giá của khách hàng
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
Liên hệ ngay với chúng tôi
Dịch vụ nổi bật
Bài viết liên quan
Kế toán MK
Đăng ký thành công!
Chuyên viên sẽ gọi bạn trong thời gian sớm nhất! Nếu cần hỗ trợ gấp, vui lòng liên hệ hotline:
👉 Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
👉 Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)