Khi ký kết hợp đồng dịch vụ kế toán, doanh nghiệp cần một văn bản thể hiện đầy đủ phạm vi công việc, mức phí, cam kết bảo mật và trách nhiệm pháp lý. Một hợp đồng dịch vụ kế toán chuẩn sẽ giúp kiểm soát rủi ro, tránh tranh chấp và đảm bảo quá trình làm kế toán diễn ra minh bạch. Tìm hiểu và tải xuống ngay mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán đầy đủ và đúng quy định 2025.
1. Hợp đồng dịch vụ kế toán là gì?
Hợp đồng dịch vụ kế toán là văn bản thỏa thuận mang tính pháp lý giữa bên cung cấp dịch vụ (có thể là công ty cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh và có sở hữu chứng chỉ hành nghề) và bên sử dụng dịch vụ (có thể là doanh nghiệp, hộ kinh doanh,…). Trong đó, bên cung cấp dịch vụ cam kết thực hiện các công việc liên quan đến kế toán, thuế cho bên sử dụng dịch vụ. Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ theo thỏa thuận.
2. Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán cập nhật mới nhất 2025
Để hợp tác kế toán diễn ra an toàn và đúng pháp luật, bạn nên tham khảo sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán đúng quy định và mới nhất hiện nay ở nội dung dưới đây.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Số: …/…/HĐDV
Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Thương mại 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên;
Hôm nay, ngày… tháng… năm…, chúng tôi gồm có:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: Đặt trường hợp bên cung cấp dịch vụ là ĐƠN VỊ (Ghi rõ tên đầy đủ của Công ty/Doanh nghiệp) (Bên A)
Người đại diện: (Ghi rõ tên người đại diện theo pháp luật)
Chức vụ: (Ghi rõ chức vụ của người đại diện)
Địa chỉ: (Ghi rõ địa chỉ đầy đủ)
Điện thoại: (Ghi rõ số điện thoại liên hệ)
Mã số thuế: (Ghi rõ mã số thuế của đơn vị)
Tài khoản ngân hàng: (Nếu có)
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ: Đặt trường hợp bên sử dụng dịch vụ là CÁ NHÂN (Ghi rõ tên đầy đủ của cá nhân) (Bên B) :
Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi rõ ngày sinh]
Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu: [Ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp]
Địa chỉ thường trú/tạm trú: [Ghi rõ địa chỉ đầy đủ]
Điện thoại: [Ghi rõ số điện thoại liên hệ]
Mã số thuế cá nhân: [Ghi rõ mã số thuế, nếu có]
Tài khoản ngân hàng: [Nếu có]
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho bên B như sau: (Liệt kê chi tiết)
– Hỗ trợ đăng ký hồ sơ ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập
– Nhận chứng từ kế toán định kỳ theo tháng hoặc quý bao gồm: Hóa đơn VAT đầu ra, đầu vào, sổ phụ ngân hàng, bảng chấm công và các chứng từ liên quan khác
– Rà soát, kiểm tra chứng từ đưa ra phản hồi những thông tin cần điều chỉnh, bổ sung nếu có
– Thực hiện khai thuế môn bài và nộp cho cơ quan thuế theo quy định khi có thay đổi
– Thực hiện kê khai thuế, báo cáo thuế hàng tháng, quý, báo cáo thuế thu nhập cá nhân, và tình hình sử dụng hóa đơn. Sau đó nộp tờ khai đến cơ quan thuế theo đúng quy định về biểu mẫu và thời hạn
– Thông báo số thuế phát sinh phải nộp nếu có để doanh nghiệp tiến hành nộp thuế
– Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử nhằm đơn giản hóa tiến trình nộp thuế nếu có phát sinh
– Căn cứ vào tất cả hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong năm thực hiện ghi nhận phát sinh, cân đối doanh thu, chi phí sao cho hợp lý để lên bảng báo cáo tài chính, quyết toán năm.
– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán để cập nhật số liệu của doanh nghiệp
– Theo dõi hàng tồn kho theo từng mã hàng cụ thể, tính giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho
– Lên báo cáo tài chính và thực hiện nộp báo cáo quyết toán năm
– Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động và người phụ thuộc
– In sổ sách, phiếu thu chi, nhập xuất vào mỗi năm tài chính, tiến hành đóng sổ và giao lại để doanh nghiệp lưu tại cơ quan phục vụ thanh kiểm tra về sau.
– Thiết lập bảng lương phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
– Tư vấn doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chi phí, hóa đơn, cân đối thuế GTGT đầu ra và đầu vào, … nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
– Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến kế toán khi doanh nghiệp có phát sinh bất thường
– Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu của cơ quan thuế về các quy định mới, tập huấn thuế, giải trình thanh kiểm tra, đối chiếu hồ sơ khai thuế, số thuế phát sinh, …
– Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các chính sách phúc lợi khác, …
Điều 2 : Phí dịch vụ và hình thức thanh toán
Phí dịch vụ: (Phí dịch vụ trọn gói hoặc theo từng đầu mục công việc, ghi rõ số tiền, đơn vị tiền tệ).
Khi doanh nghiệp có chứng từ phát sinh ngoài điều kiện đã thỏa thuận ở trên hai bên cùng bàn bạc với mức phù hợp cho cả hai
Thời gian thanh toán: Thanh toán sau khi hoàn thành các thủ tục kê khai và công việc trong chu kỳ mỗi quý.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Điều 3: Thời gian thực hiện:
Thời gian bắt đầu thực hiện dịch vụ kế toán trọn gói: Từ ngày (Ghi rõ ngày, ví dụ: từ ngày ký hợp đồng hoặc ngày tháng năm cụ thể)
Thời hạn hợp đồng: (Ghi rõ thời hạn, ví dụ: đến hết năm tài chính… hoặc thời hạn cụ thể).
Điều 4: Trách nhiệm mỗi bên
4.1 Quyền và trách nhiệm bên A:
Quyền được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán
Không chịu trách nhiệm đối với các hóa đơn, chứng từ và các số liệu kế toán được cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hợp pháp bởi bên B
Quyền được hưởng phí dịch vụ được quy định trong hợp đồng này
Có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối các số liệu hay thông tin của bên B
Có trách nhiệm lập và nộp báo cáo thuế đúng ngày theo quy định của cơ quan quản lý thuế
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ sổ sách kế toán
4.2 Quyền và trách nhiệm bên B:
Quyền được yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các báo cáo thuế, sổ sách kế toán trên cơ sở chứng từ và số liệu do mình cung cấp.
Quyền được yêu cầu bên A giải thích số liệu liên quan đến hoạt động kế toán phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ
Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán khi cung cấp cho bên A
Thanh toán phí dịch vụ đúng thời hạn được quy định trong điều 2 của hợp đồng này
Điều 5: Điều khoản chung
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh các vấn đề khác thì hai bên cùng bàn bạc và thống nhất trên tinh thần hợp tác lẫn nhau.
Hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi nhận thấy không còn phù hợp và cần thiết, trước khi chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia biết bằng văn bản ít nhất 30 ngày.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là đơn vị) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là đơn vị)
(Ký, ghi rõ họ tên nếu là cá nhân) (Ký, ghi rõ họ tên nếu là cá nhân)
Tải ngay Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán được cập nhật mới nhất tại đây.
3. Quy định liên quan đến hợp đồng dịch vụ kế toán
Nắm vững các quy định xoay quanh hợp đồng dịch vụ kế toán là nền tảng quan trọng để đảm bảo tính tuân thủ và hiệu quả trong hợp tác.
3.1. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ kế toán
Điều 514 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định “Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội”. Mọi nghiệp vụ hay giao dịch kế toán phát sinh đều phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng hay cá nhân.

3.2. Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên
Căn cứ vào Điều 515, 516, 517, 518 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào quan hệ hợp đồng dịch vụ kế toán như sau:
|
Bên sử dụng dịch vụ |
Bên cung ứng dịch vụ |
|
|
Nghĩa Vụ |
|
|
|
Quyền |
|
|
4. Những lưu ý khi sử dụng hợp đồng dịch vụ kế toán
Trước khi ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý một số yếu tố then chốt nhằm đảm bảo quá trình hợp tác diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
4.1. Về hình thức của hợp đồng dịch vụ kế toán
- Điều 56 Khoản 2 Luật Kế toán 2015 quy định việc thuê dịch vụ làm kế toán phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
- Điều 119 Khoản 2 Bộ Luật Dân sự 2015, trong một số trường hợp pháp luật yêu cầu thì hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực của địa phương để đảm bảo giá trị pháp lý.

4.2. Về nội dung của hợp đồng dịch vụ kế toán
Pháp luật chuyên ngành không quy định chi tiết nội dung bắt buộc của hợp đồng dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, khi soạn thảo hợp đồng, các bên vẫn cần đảm bảo đầy đủ các điều khoản cơ bản theo quy định chung tại Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 398, Điều 513) và có thể tham khảo thêm Luật Thương mại 2005 (Điều 74). Một hợp đồng dịch vụ kế toán với cá nhân, doanh nghiệp cơ bản thường có:
- Đối tượng của hợp đồng.
- Số lượng, chất lượng.
- Giá, phương thức thanh toán.
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện.
- Quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
4.3. Về chi phí của hợp đồng dịch vụ kế toán
Pháp luật hiện hành không áp mức phí cứng cho dịch vụ kế toán kiểm toán giá rẻ. Chi phí sẽ do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng, căn cứ vào khối lượng công việc, thời gian, và chất lượng dịch vụ. Nếu không có thỏa thuận cụ thể, thì áp dụng theo mức giá thị trường. Do đó, doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ giá dịch vụ kế toán trên thị trường để có cơ sở đàm phán hợp lý.

4.4. Về thời hạn của hợp đồng dịch vụ kế toán
Việc quy định cụ thể thời hạn trong hợp đồng dịch vụ kế toán không chỉ giúp xác định rõ kỳ vọng về tiến độ hoàn thành công việc mà còn ràng buộc trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ trong việc thực hiện đúng thời gian đã thỏa thuận. Ví dụ như nếu khách hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu hay các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nhà cung cấp dịch vụ có quyền hoãn cung cấp dịch vụ cho đến khi các yêu cầu được thực hiện.
6. Những câu hỏi thường gặp khi làm hợp đồng dịch vụ kế toán
Câu 1: Hợp đồng dịch vụ kế toán có thời hạn bao lâu?
Về thời hạn của hợp đồng dịch vụ kế toán, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể mà để cho các bên tự thỏa thuận dựa trên nhu cầu thực tế. Thông thường, hợp đồng dịch vụ kế toán có thể có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, phổ biến nhất là theo năm tài chính (1 năm), sau đó có thể gia hạn hoặc ký lại.
Câu 2: Hợp đồng dịch vụ kế toán có quy định về bảo mật thông tin không?
Mặc dù pháp luật không quy định chi tiết, nhưng dựa vào Luật Kế toán 2015 và Bộ luật Dân sự 2015, các bên hoàn toàn có cơ sở pháp lý để đưa nội dung này vào hợp đồng. Hợp đồng dịch vụ kế toán cũng nên và thường có điều khoản bảo mật thông tin để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp. Việc tham khảo trước các mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán sẽ giúp doanh nghiệp bổ sung đầy đủ điều khoản này.

Câu 3: Không cần lập hợp đồng dịch vụ kế toán khi thuê dịch vụ kế toán được không?
Theo khoản 2 Điều 56 Luật Kế toán 2015, việc thuê dịch vụ kế toán bắt buộc phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản. Nếu thiếu hợp đồng, bên thuê dịch vụ sẽ khó bảo đảm công việc được thực hiện đúng cam kết, đúng tiến độ và chất lượng đã thỏa thuận. Ngược lại, bên cung cấp dịch vụ cũng sẽ gặp trở ngại trong việc yêu cầu thanh toán hoặc bảo vệ quyền lợi của mình khi phát sinh tranh chấp.
Câu 4: Trường hợp nào không được cung cấp dịch vụ kế toán?
Theo Điều 68 Luật Kế toán 2015, các trường hợp sau đây không được phép cung cấp dịch vụ kế toán:
- Các mối quan hệ gia đình gần gũi như cha mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột với người quản lý, điều hành hoặc kế toán trưởng của đơn vị kế toán, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.
- Có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán, làm ảnh hưởng đến sự độc lập trong việc cung cấp dịch vụ.
- Không có đủ năng lực chuyên môn hoặc không đủ điều kiện pháp lý để thực hiện dịch vụ kế toán.
- Đang đảm nhận vị trí kế toán trưởng cho một tổ chức có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán mà muốn cung cấp dịch vụ.
- Bị yêu cầu thực hiện công việc trái với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp hoặc không phù hợp với quy định chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, tài chính.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Việc thiết lập hợp đồng dịch vụ kế toán rõ ràng ngay từ đầu là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp hợp tác hiệu quả và minh bạch với đơn vị cung cấp dịch vụ. Một đối tác chuyên nghiệp sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý. Nếu bạn cần mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán đạt chuẩn hoặc muốn được hỗ trợ thực hiện trọn gói, hãy liên hệ Kế toán MK để được tư vấn và phục vụ tận tâm.
Kế toán MK cung cấp dịch vụ giải thể công ty trọn gói và dịch vụ kế toán – thuế, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM
