Chủ doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp hỏi mã số thuế trạng thái 03 06 có phải nộp hồ sơ khai thuế không. Doanh nghiệp ở cả 2 trạng thái vẫn nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu và hồ sơ quyết toán thuế nếu thuộc diện, trước khi giải thể hoặc khôi phục mã số thuế. Phạm vi gồm nghĩa vụ theo từng trạng thái, lưu ý xử phạt và trường hợp kiểm tra tại trụ sở.
1. Doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 03 có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 03 phải nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu và hồ sơ quyết toán thuế nếu thuộc diện. Theo tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế, doanh nghiệp ở trạng thái này hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi đóng mã số thuế.
Trạng thái 03 là người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, theo Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Xem thêm: nghĩa vụ thuế khi giải thể doanh nghiệp
1.1. Hồ sơ khai thuế phải rà soát từ khi hoạt động đến lúc giải thể
Doanh nghiệp rà soát 4 loại kỳ khai từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể:
- Kỳ khai tháng.
- Kỳ khai quý.
- Kỳ khai năm.
- Kỳ khai từng lần phát sinh.
Danh sách sắc thuế và khoản thu cần rà soát gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ từ tiền lương và tiền công;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
- Lệ phí môn bài;
- Thuế nhà thầu;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế bảo vệ môi trường;
- Thuế tài nguyên;
- Phí và lệ phí;
- Khoản thu từ đất;
- Nghĩa vụ khai thay và nộp thay;
- Nghĩa vụ phân bổ tại địa bàn khác (nếu có).
1.2. Kỳ khai thuế cuối, tờ khai sai sót và hóa đơn điện tử
Đối với kỳ tính thuế chưa đến hạn khi đã có quyết định giải thể thì doanh nghiệp xác định kỳ cuối và khai đến thời điểm giải thể.
Ví dụ: Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, có quyết định giải thể ngày 03/6/2026 thì nộp tờ khai thuế GTGT kỳ tháng 6/quý 2 năm 2026 (minh hoạ).
Ngoài kỳ khai thuế cuối, doanh nghiệp xử lý thêm 4 trường hợp khi rà soát:
- Trường hợp trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ đó.
- Trường hợp tờ khai đã nộp có sai sót thì doanh nghiệp khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Đối với hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp rà soát hóa đơn đã phát hành và hóa đơn sai sót. Doanh nghiệp rà soát thêm hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy và hóa đơn chưa sử dụng.
- Trường hợp còn hóa đơn giấy đặt in, tự in trước ngày 01/7/2022 chưa sử dụng thì doanh nghiệp hủy, thông báo hủy và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Cùng lượt rà soát, doanh nghiệp tập hợp và hoàn thiện sổ sách, chứng từ kế toán.
1.3. Quyết toán thuế TNDN và TNCN trong 45 ngày nếu thuộc diện
Trường hợp thuộc diện quyết toán thì doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện giải thể. Hạn này theo quy định hiện hành tại tháng 9/2026.
Đối với thuế TNDN, doanh nghiệp nộp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu số 03/TNDN. Hồ sơ kèm báo cáo tài chính (BCTC) đến thời điểm giải thể và các phụ lục theo thực tế phát sinh.
Đối với thuế TNCN, doanh nghiệp có trả tiền lương và tiền công thì khai quyết toán thuế TNCN. Doanh nghiệp còn quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, kể cả khi trong năm không phát sinh khấu trừ thuế. Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
Có 2 trường hợp giải thể không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở người nộp thuế gồm: nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu và chưa phát sinh doanh thu/chưa sử dụng hóa đơn từ khi thành lập đến khi giải thể.
Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn rà soát đủ các khoản sau:
- Hồ sơ khai thuế còn thiếu;
- Hóa đơn;
- Nợ thuế và tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Số thuế nộp thừa;
- Số thuế GTGT chưa khấu trừ.
2. Doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 06 có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 06 phải nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu, dù chọn giải thể hay khôi phục mã số thuế. Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC xác định trạng thái 06 là người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Có 3 hướng xử lý mã số thuế trạng thái 06, gồm:
- Giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
- Khôi phục mã số thuế để tiếp tục hoạt động.
- Không xử lý (hoặc bỏ trôi).
2.1. Không tiếp tục hoạt động: giải thể và nộp mẫu 24/ĐKT
Doanh nghiệp dừng kinh doanh làm thủ tục giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và nộp Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT tại cơ quan thuế. Doanh nghiệp ở luồng này nộp hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế, khác luồng liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh của trạng thái 03.
Nghĩa vụ thuế cần hoàn thành trước khi kết thúc thủ tục gồm:
- Hồ sơ khai thuế còn thiếu;
- Hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm giải thể hoặc chấm dứt hoạt động;
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có);
- Chấp hành các quyết định xử phạt.
Xem thêm: dịch vụ giải thể công ty
2.2. Tiếp tục hoạt động: khôi phục mã số thuế trạng thái 06
Doanh nghiệp muốn kinh doanh trở lại nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT để đề nghị khôi phục mã số thuế.
Hồ sơ này đi kèm 6 việc doanh nghiệp thực hiện với cơ quan thuế:
- Phối hợp xác minh địa chỉ trụ sở.
- Nộp toàn bộ hồ sơ khai thuế còn thiếu.
- Xử lý hóa đơn.
- Chấp hành quyết định xử phạt.
- Nộp đủ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp.
- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác nếu có.
2.3. Không xử lý: doanh nghiệp vẫn ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trường hợp doanh nghiệp không xử lý thì mã số thuế tiếp tục ở trạng thái 06. Pháp luật quy định biện pháp quản lý, cưỡng chế hoặc hạn chế khi nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.
Căn cứ áp dụng: Pháp luật về quản lý thuế, hóa đơn và đăng ký doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế hoặc cá nhân có liên quan, tùy tính chất và mức độ vi phạm.
3. Xử phạt doanh nghiệp ở trạng thái 03, 06 cần lưu ý gì?
Các mức phạt trong tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế chỉ gồm vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn. Tài liệu này chưa gồm vi phạm về đăng ký kinh doanh và kế toán nếu có. Khi doanh nghiệp trạng thái 06 quay lại cơ quan thuế làm thủ tục hành chính, cơ quan thuế xét xử phạt theo thời hiệu của từng hành vi.
3.1. Kỳ khai thuế đã quá thời hiệu: không phạt nhưng vẫn truy thu thuế
Theo Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế là 02 năm. Thời hiệu tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Đối với doanh nghiệp trạng thái 06, tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế nêu hồ sơ khai thuế thuộc kỳ trước ngày 05/12/2020 đã hết thời hiệu xử phạt. Thời hiệu của các kỳ này tính theo Nghị định 129/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, cùng mức 02 năm.
Tuy nhiên, doanh nghiệp trạng thái 06 còn thiếu số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế truy thu số thuế thiếu. Thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
3.2. Kỳ khai thuế còn thời hiệu: phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Trường hợp doanh nghiệp trạng thái 06 nộp tất cả hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế trong 01 ngày thì cơ quan thuế xử phạt 1 hành vi. Tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế áp dụng cách xử phạt này cho các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020.
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 5 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế chọn hành vi có khung tiền phạt cao nhất.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP từ ngày 16/01/2026. Nghị định 291/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi từ ngày 21/7/2026.
Trường hợp trong số hồ sơ chậm nộp có hồ sơ thuộc trường hợp trốn thuế thì cơ quan thuế tách riêng hồ sơ đó để xử phạt về hành vi trốn thuế.
Xem thêm: xử phạt nộp chậm tờ khai thuế
3.3. Phí và lệ phí: phạt riêng từng tờ khai theo Nghị định 02/2026/NĐ-CP
Đối với tờ khai phí, lệ phí không nộp hoặc chậm nộp, cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính với mỗi tờ khai của doanh nghiệp trạng thái 06. Mức tiền phạt nằm ở 2 văn bản, theo thời điểm áp dụng:
- Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày 31/12/2025.
- Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
4. Trường hợp nào cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế?
Có 9 trường hợp thuộc diện kiểm tra, trong đó có giải thể và chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4.1. 9 trường hợp kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025
Điểm a khoản 3 Điều 22 Luật 108/2025/QH15 liệt kê 9 diện kiểm tra sau:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế trước thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
- Người nộp thuế nằm trong kế hoạch hoặc chuyên đề kiểm tra.
- Theo yêu cầu hoặc đề nghị của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
- Người nộp thuế có rủi ro cao.
- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.
- Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại hoặc tố cáo về thuế.
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Người nộp thuế có rủi ro cao trong danh sách trên gồm 11 trường hợp:
- Chia doanh nghiệp.
- Tách doanh nghiệp.
- Sáp nhập.
- Hợp nhất.
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Phá sản.
- Giải thể.
- Chấm dứt hoạt động.
- Cổ phần hóa.
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Chuyển địa điểm kinh doanh.
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
4.2. Nội dung Thông báo 17/TB-ĐKT gửi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Đối với doanh nghiệp đang giải thể, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT. Thông báo này ghi rõ hồ sơ có thuộc diện kiểm tra tại trụ sở hay không. Thông báo nêu thêm thời gian dự kiến kiểm tra nếu thuộc diện.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ theo 4 tiêu chí:
- Mức độ rủi ro.
- Lịch sử tuân thủ.
- Tình trạng hóa đơn.
- Nghĩa vụ thuế.
Xem thêm: kiểm tra thuế khi giải thể doanh nghiệp
5. Các bước hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp trạng thái 03
Tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế chia quy trình đóng mã số thuế theo cơ chế liên thông thành 7 bước. Mã số thuế chuyển sang trạng thái 03 tại bước 3. Thời hạn các bước theo quy định hiện hành tại tháng 9/2026.
5.1. Mở thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 1: Rà soát nghĩa vụ tài chính trước khi thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, gồm:
- Nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm.
- Nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan.
- Nghĩa vụ tiền lương.
- Nghĩa vụ tài chính với đối tác và nghĩa vụ thanh lý tài sản.
Bước 2: Nộp nghị quyết, quyết định giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua.
Bước 3: Theo dõi Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT của cơ quan thuế. Cơ quan thuế gửi thông báo trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và chuyển mã số thuế sang trạng thái 03.
Lưu ý: Giải thể thông thường theo cơ chế liên thông không nộp mẫu 24/ĐKT như hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế khi pháp luật thuế quy định hoặc khi cơ quan thuế có thông báo yêu cầu.
Xem thêm: thủ tục giải thể công ty
5.2. Quyết toán thuế TNCN, TNDN và nhận xác nhận của cơ quan thuế
Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, gồm:
- Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN và TNCN nếu thuộc diện.
- Cung cấp tài liệu và giải trình đúng thời hạn khi cơ quan thuế kiểm tra.
- Nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt.
- Lập hồ sơ xử lý số thuế nộp thừa theo hướng hoàn trả hoặc bù trừ nếu đủ điều kiện.
Lưu ý: Cơ quan thuế chưa xác nhận hoàn thành nghĩa vụ khi doanh nghiệp còn nghĩa vụ với cơ quan hải quan. Đơn vị phụ thuộc hoặc mã số thuế nộp thay còn nghĩa vụ thì doanh nghiệp xử lý dứt điểm hoặc chuyển nghĩa vụ trước.
Bước 5: Nhận Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mẫu số 28/TB-ĐKT.
Xem thêm: dịch vụ kế toán trọn gói
5.3. Hồ sơ đăng ký giải thể nộp sau khi trả hết nợ
Bước 6: Nộp hồ sơ giải thể chính thức tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 05 ngày làm việc sau khi thanh toán hết các khoản nợ, gồm:
- Thông báo giải thể doanh nghiệp.
- Báo cáo thanh lý tài sản.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán gồm nợ thuế và nợ bảo hiểm của người lao động.
5.4. Điều kiện chuyển tình trạng pháp lý sang đã giải thể
Bước 7: Theo dõi tình trạng “đã giải thể” trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Lưu ý: Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý khi nhận ý kiến xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hoặc khi không nhận được ý kiến của cơ quan thuế trong 02 ngày làm việc. Trường hợp cơ quan thuế từ chối thì doanh nghiệp tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Mã số thuế trạng thái 03 06 có phải nộp hồ sơ khai thuế không: có, doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu và hồ sơ quyết toán nếu thuộc diện. Trạng thái 06 còn buộc doanh nghiệp chọn giải thể hoặc khôi phục.
Doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 03, 06, liên hệ Kế toán MK để hỗ trợ tư vấn pháp lý và giải thể công ty.
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Khu phố 4, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường An Thạnh, Thành phố Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0931 824 885 (Mrs Thoa)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 đến Thứ 6: 8:00 AM đến 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM đến 4:30 PM
