Cập nhật bảng mẫu cân đối kế toán theo quy định mới nhất

Share:
Cập nhật bảng mẫu cân đối kế toán theo quy định mới nhất

Trong hệ thống báo cáo tài chính, bảng mẫu cân đối kế toán đóng vai trò then chốt để phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, việc cập nhật bảng mẫu cân đối kế toán theo đúng quy định mới nhất không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp quản trị tài chính minh bạch, hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ mẫu biểu hiện hành theo Thông tư 200, 133 và các thay đổi liên quan.

1. Bảng mẫu cân đối kế toán mới nhất 2025

Các mẫu bảng cân đối kế toán sau được giới thiệu dựa trên Phụ lục kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC. Tùy vào quy mô, loại hình và đặc điểm hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn mẫu phù hợp nhất để phản ánh chính xác tình hình tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý, báo cáo theo quy định.

1.1. Mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200

Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bất kể lĩnh vực hoạt động hay thành phần kinh tế. Theo quy định này, mỗi doanh nghiệp phải lập bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, phục vụ công tác quản lý nội bộ, lập báo cáo tài chính và đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế và các bên liên quan.

Có hai mẫu bảng được sử dụng tùy theo giả định hoạt động của doanh nghiệp:

1 – Mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (B01-DN): Dùng khi doanh nghiệp hoạt động liên tục, giúp nắm rõ tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo từng kỳ.

Đơn vị báo cáo:…………………. Mẫu số B 01 – DN
Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …(1)

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

  Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN  

số 

Thuyết minh Số cuối năm (3) Số

đầu  năm

(3)

1 2 3 4 5
 A – TÀI SẢN NGẮN HẠN  100  
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110  
1. Tiền 111
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1. Chứng khoán kinh doanh 121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130  
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135
6. Phải thu ngắn hạn khác 136
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137
8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
     
V. Tài sản ngắn hạn khác 150  
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154      
5. Tài sản ngắn hạn khác 155
 B – TÀI SẢN DÀI HẠN  200  
I. Các khoản phải thu dài hạn 210      
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214
5. Phải thu về cho vay dài hạn 215
6. Phải thu dài hạn khác 216
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (…) (…)
II. Tài sản cố định 220      
1. Tài sản cố định hữu hình 221
– Nguyên giá 222
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224    
– Nguyên giá 225
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227
– Nguyên giá 228
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
III. Bất động sản đầu tư 230
– Nguyên giá 231      
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232      
(…) (…)
IV. Tài sản dở dang dài hạn

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

 
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250
1. Đầu tư vào công ty con 251      
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253

254

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…)
VI. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263
4. Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)  270  
 C – NỢ PHẢI TRẢ  300      
I. Nợ ngắn hạn 310  
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313
4. Phải trả người lao động 314
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318
9. Phải trả ngắn hạn khác 319  
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320  
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321  
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322  
13. Quỹ bình ổn giá 323  
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324  
II. Nợ dài hạn 330  
1. Phải trả người bán dài hạn 331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332
3. Chi phí phải trả dài hạn 333
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334
5. Phải trả nội bộ dài hạn 335
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336
7. Phải trả dài hạn khác 337
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338
9. Trái phiếu chuyển đổi 339
10. Cổ phiếu ưu đãi 340
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341
12. Dự phòng phải trả dài hạn 342
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400   
I. Vốn chủ sở hữu 410
1. Vốn góp của chủ sở hữu

– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

– Cổ phiếu ưu đãi

411

411a

411b

2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414
5. Cổ phiếu quỹ (*) 415 (…) (…)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417
8. Quỹ đầu tư phát triển 418
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

– LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

– LNST chưa phân phối kỳ này

421

421a

421b

12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430  
  1. Nguồn kinh phí 431
  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)   440  

                                                                                          Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

(4) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề,  tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

>>> Tải ngay bảng mẫu cân đối kế toán cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (B01-DN) tại đây!

Tải ngay

2 – Mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (B01/CDHĐ-DNKLT): Dùng khi doanh nghiệp có thể gặp gián đoạn trong quá trình triển khai các hoạt động kinh doanh, để phản ánh chính xác các biến động tài sản, nợ và vốn trong kỳ không liên tục.

Tham khảo mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp mới nhất
Mẫu bảng B01/CDHĐ-DNKLT cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động không liên tục

Tải ngay bảng mẫu cân đối kế toán cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (B01/CDHĐ-DNKLT) chuẩn theo quy định tại đây!

Tải ngay

Cả hai mẫu đều tuân thủ các nguyên tắc của Thông tư 200, với cấu trúc cơ bản gồm bốn phần chính: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, mỗi mẫu có những khác biệt nhất định. Cụ thể:

Tiêu chí so sánh Mẫu Bảng cân đối kế toán đáp ứng giả định hoạt động liên tục Mẫu Bảng cân đối kế toán không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp hoạt động liên tục, có kỳ kế toán ổn định và dự kiến tiếp tục kinh doanh. Doanh nghiệp có các hoạt động dự kiến bị ngừng, gián đoạn trong kỳ kế toán.
Mục đích sử dụng Phản ánh chính xác tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; phục vụ báo cáo tài chính liên tục. Phản ánh thực trạng tài chính trong kỳ gián đoạn, xác định giá trị tài sản, nợ và vốn để quyết toán, thanh lý hoặc xử lý các khoản mục trong doanh nghiệp.
Nguyên tắc trình bày Sử dụng nguyên tắc giá gốc, tách biệt Tài sản ngắn hạn và dài hạn, Nợ ngắn hạn và dài hạn, Vốn chủ sở hữu. Cũng dựa trên nguyên tắc giá gốc nhưng nhấn mạnh vào số liệu thực tế tại thời điểm gián đoạn, có thể điều chỉnh để phản ánh tài sản và nợ thực tế.
Cấu trúc bảng Bao gồm các phần chính: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu. Bao gồm các phần chính: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, nhưng có bổ sung các khoản điều chỉnh theo tình trạng ngừng hoạt động.
Thời điểm lập Cuối kỳ kế toán định kỳ (hàng tháng, quý, năm) hoặc khi cần báo cáo cho nhà quản lý, cơ quan thuế. Lập khi doanh nghiệp ngừng hoặc có khả năng gián đoạn hoạt động, hoặc khi tiến hành thanh lý, kiểm kê đặc biệt.

1.2. Mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Kể từ ngày 1/1/2017, doanh nghiệp phải lập Báo cáo tình hình tài chính thay cho Bảng cân đối kế toán để phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của đơn vị.

Mục đích của báo cáo là cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, phục vụ quản lý nội bộ và lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo gồm các phần chính: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, giúp doanh nghiệp nắm nhanh cấu trúc và cơ cấu tài chính.

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: ……………………………

Mẫu số B01a – DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày… tháng … năm …

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5

TÀI SẢN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II. Đầu tư tài chính 120
1. Chứng khoán kinh doanh 121
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 122
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 123
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124 (…) (…)
III. Các khoản phải thu 130
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133
4. Phải thu khác 134
5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136 (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) 142 (…) (…)
V. Tài sản cố định 150
– Nguyên giá 151
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 152 (…) (…)
VI. Bất động sản đầu tư 160
– Nguyên giá 161
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 162 (…) (…)
VII. XDCB dở dang

VIII. Tài sản khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Tài sản khác

170

180

181

182

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)
200
NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả

1. Phải trả người bán

2. Người mua trả tiền trước

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4. Phải trả người lao động

5. Phải trả khác

6. Vay và nợ thuê tài chính

7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

8. Dự phòng phải trả

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

II. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn góp của chủ sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ phần

3. Vốn khác của chủ sở hữu

300

311

312

313

314

315

316

317

318

319

320

400

411

412

413

4. Cổ phiếu quỹ (*)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

414

415

416

417

(…) (…)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (500=300+400)

500

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Lập, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Lưu ý: Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn Mẫu số B01b-DNN thay cho Mẫu số B01a-DNN để lập báo cáo.

Doanh nghiệp có thể tham khảo và tải xuống đầy đủ 3 bng mảẫu cân đối kế toán tại đây:

  • Mẫu báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN (Tải ngay).
  • Mẫu báo cáo tình hình tài chính B01b-DNN (Tải ngay).
  • Mẫu báo cáo tình hình tài chính B01/CDHĐ-DNNKLT (Tải ngay).

2. Nguyên tắc lập bảng mẫu cân đối kế toán

Khi lập bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và hướng dẫn sau. Trước khi bắt đầu, kế toán viên nên nắm rõ chính sách kế toán là gì để hiểu rõ cách ghi nhận, phân loại và trình bày các khoản mục tài sản, nợ phải trả, cũng như vốn chủ sở hữu theo đúng quy định hiện hành.

1 – Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

  • Tuân thủ quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán.
  • Các khoản tài sản và nợ phải được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn, dựa trên thời hạn của chu kỳ kinh doanh:
    • Dù doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh là 12 tháng hay dài hơn 12 tháng, tài sản và nợ đều được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn.
    • Trong trường hợp doanh nghiệp không thể xác định dựa vào chu kỳ kinh doanh, tài sản và nợ được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
  • Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ chu kỳ kinh doanh thông thường và thời gian bình quân của chu kỳ đó.
  • Khi lập bảng cân đối kế toán tổng hợp, doanh nghiệp cần loại trừ các khoản phát sinh từ giao dịch nội bộ.
  • Các chỉ tiêu không có số liệu sẽ bị bỏ qua; số thứ tự các chỉ tiêu phải liên tục trong mỗi phần.

2 – Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động không liên tục

Thực hiện tương tự doanh nghiệp đang hoạt động, ngoại trừ một số điều chỉnh sau:

  • Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu không được phân loại dựa trên thời hạn còn lại kể từ ngày lập báo cáo.
  • Không trình bày chỉ tiêu dự phòng: Tài sản và nợ không cần đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị thu hồi hay giá trị hợp lý.
Doanh nghiệp cần bảng mẫu cân đối kế toán để nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phân loại tài sản và nợ theo ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh khi lập bảng cân đối kế toán

3. Hướng dẫn 5 bước lập bảng cân đối kế toán

Để lập bảng mẫu cân đối kế toán chính xác, doanh nghiệp cần thực hiện theo 5 bước cơ bản sau:

  • Bước 1 – Xác định kỳ kế toán và ngày lập báo cáo: Trước tiên, kế toán cần xác định kỳ kế toán mà bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh, đồng thời xác định ngày báo cáo để đảm bảo số liệu đúng thời điểm.
  • Bước 2 – Thu thập thông tin làm căn cứ: Thu thập đầy đủ số dư các tài khoản kế toán tại ngày báo cáo, cùng các chứng từ liên quan, để làm cơ sở cho việc lập bảng.
  • Bước 3 – Áp dụng mẫu bảng cân đối kế toán phù hợp: Chọn mẫu bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133, tương ứng với đặc điểm, loại hình doanh nghiệp và giả định hoạt động liên tục hoặc không liên tục.
  • Bước 4 – Điền thông tin và tính toán số liệu: Điền các trường thông tin cần thiết và tính tổng số dư từng nhóm tài khoản, bao gồm Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
  • Bước 5 – Kiểm tra tính cân đối: So sánh tổng số dư bên Tài sản và bên Nguồn vốn. Nếu kế toán thực hiện đúng, tổng tài sản sẽ bằng tổng nguồn vốn, phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán MK cung cấp mẫu lập bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp
Quy trình 5 bước lập bảng cân đối kế toán đúng chuẩn theo quy định

4. Một số lưu ý khi lập bảng cân đối kế toán

Khi lập bảng mẫu cân đối kế toán, người thực hiện cần lưu ý các điểm quan trọng sau:

  • Kiểm tra số liệu: Trước khi lập bảng, cần rà soát kỹ các số liệu từ sổ kế toán tổng hợp, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối kế toán của năm trước. Doanh nghiệp cần đảm bảo không có lỗi hoặc thiếu sót để dữ liệu phản ánh chính xác tình hình tài chính.
  • Phân loại các loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả cần được phân thành ngắn hạn và dài hạn, sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Doanh nghiệp cần xác định đúng các khoản ngắn hạn và dài hạn để báo cáo chính xác. Trong quá trình này, kế toán viên nên tham khảo thêm mẫu chứng từ ghi sổ theo Thông tư 200 để đảm bảo chứng từ được lập đúng định dạng và tuân thủ quy định hiện hành.
  • Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tại thời điểm lập bảng, doanh nghiệp cần lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi và theo dõi, phân tích tuổi nợ trong quá trình hoạt động để quản lý rủi ro tín dụng.
  • Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thiết lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời, dự kiến tiêu hủy hoặc giảm giá do thị trường, nhằm phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho.
  • Hạch toán chi phí phải trả đầy đủ: Ghi nhận các chi phí đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn vào chi phí sản xuất, kinh doanh để đảm bảo số liệu chính xác và đầy đủ.
Trước khi lập bảng mẫu cân đối kế toán phải kiểm tra kỹ số liệu
Kế toán cần kiểm tra kỹ số liệu và phân loại đúng tài sản, nợ phải trả để lập bảng cân đối chính xác

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Câu 1: Trong trường hợp nào doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục?

Doanh nghiệp được coi là không hoạt động liên tục khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp đã hết thời hạn hoạt động mà không nộp hồ sơ xin gia hạn, dự kiến chấm dứt hoạt động (cần có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền).
  • Doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập Báo cáo tài chính.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường hơn 12 tháng, thời hạn này sẽ là một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường.

5.2. Câu 2: Cần dựa vào cơ sở nào để lập bảng cân đối kế toán?

Bảng mẫu cân đối kế toán được lập dựa trên chứng từ, sổ sách kế toán, số dư tài khoản, các số liệu so sánh và chuẩn mực mà Thông tư hướng dẫn.

5.3. Câu 3: Có bao nhiêu kỹ thuật cơ bản trong phân tích bảng CĐKT?

Có hai kỹ thuật cơ bản trong phân tích bảng CĐKT:

  • Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang: Kỹ thuật này tập trung so sánh các khoản mục cùng loại trên bảng cân đối kế toán qua nhiều kỳ kế toán khác nhau. Từ đó, doanh nghiệp có thể nhận diện xu hướng biến động, tăng giảm của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo thời gian.
  • Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc: Kỹ thuật này tập trung so sánh từng khoản mục với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn tại cùng một thời điểm. Doanh nghiệp có thể đánh giá cơ cấu tài chính, xác định tỷ trọng các khoản mục và mối quan hệ giữa chúng trong tổng thể tài chính.

5.4. Câu 4: Quy trình phân tích bảng CĐKT gồm những bước nào?

Quy trình phân tích bảng CĐKT gồm bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Đọc số liệu tổng quan
  • Bước 2: Đọc số liệu chi tiết
  • Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản để đánh giá tình trạng doanh nghiệp

Việc nắm vững bảng mẫu cân đối kế toán mới nhất giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kế toán – tài chính. Nếu cần hỗ trợ lập báo cáo tài chính chính xác, đúng chuẩn quy định, Kế toán MK luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp. Liên hệ ngay với Kế toán MK để được tư vấn miễn phí. 

Kế toán MK cung cấp dịch vụ thành lập, giải thể công ty kế toán – thuế trọn gói, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:

Trụ sở chính Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 0317916553

Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:

  • Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 0317916553-001

Thông tin liên hệ:

  • Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
  • Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)
  • Email: info@ketoanmk.com
  • Website: www.ketoanmk.com

Thời gian làm việc:

  • Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 AM – 5:30 PM
  • Thứ 7: 8:00 AM – 4:30 PM
Picture of Nguyễn Huỳnh Nhân
Nguyễn Huỳnh Nhân

Nguyễn Huỳnh Nhân – CFO tại Kế toán MK. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong kiểm toán, kế toán và quản trị rủi ro , tôi chia sẻ kiến thức thực tiễn về kế toán, thuế và pháp lý nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống kế toán, lập báo cáo thuế đúng hạn và xử lý vấn đề liên quan tới các hoạt động thành lập, giải thể công ty.

0 0 votes
Đánh giá của khách hàng
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
Liên hệ ngay với chúng tôi
Dịch vụ nổi bật
Bài viết liên quan
Kế toán MK
Đăng ký thành công!
Chuyên viên sẽ gọi bạn trong thời gian sớm nhất! Nếu cần hỗ trợ gấp, vui lòng liên hệ hotline:
👉 Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
👉 Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0908 847 986 (Mr. Nhân)