Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế là các việc doanh nghiệp phải làm xong trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế). Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, xử lý số tiền thuế nộp thừa và số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có. Khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT.
Bài viết áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký theo cơ chế liên thông, tức cơ quan thuế xử lý việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi sang. Bài không bao gồm doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
- Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC về hướng dẫn Luật Quản lý thuế và NĐ 252/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt về thuế, hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
- Tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế của Cục Thuế.
1. Vì sao phải quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp?
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế khi giải thể vì giải thể không dừng ở thủ tục đăng ký kinh doanh: doanh nghiệp còn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động. Với thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán đến thời điểm giải thể.
Vì vậy, trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có. Hồ sơ khai quyết toán thuế của từng sắc thuế nêu ở mục 3.
Doanh nghiệp giải thể phải làm 4 việc với cơ quan thuế:
- Hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp.
- Xử lý hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Cơ chế liên thông không thay cho trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai, cung cấp hồ sơ, giải trình và hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nếu cơ quan thuế từ chối vì doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết.

2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế gồm những bước nào?
Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế gồm 7 bước đối với doanh nghiệp đăng ký theo cơ chế liên thông đăng ký kinh doanh và thuế. Doanh nghiệp làm 4 bước, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh làm 3 bước còn lại:
- Doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ thuế.
- Doanh nghiệp gửi nghị quyết, quyết định giải thể.
- Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT.
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT.
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý sang đã giải thể.
Bước 1: Rà soát nghĩa vụ thuế trước khi quyết định giải thể
Trước khi thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế còn thiếu, hóa đơn, chứng từ, sổ sách. Ở bước này, doanh nghiệp cũng hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm, cơ quan hải quan, người lao động và đối tác.
Bước 2: Gửi nghị quyết, quyết định giải thể trong 07 ngày làm việc
Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, doanh nghiệp gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp liên thông đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về quyết định giải thể cho cơ quan thuế để làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT. Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT ghi doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Sau khi ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chuyển mã số thuế về trạng thái 03, tức ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Bước 4: Nộp hồ sơ quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể, nếu thuộc diện phải nộp. Doanh nghiệp giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra và nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Bước 5: Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT. Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 6: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản khi giải thể doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Hồ sơ đăng ký giải thể gồm các giấy tờ sau:
- Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp.
- Báo cáo thanh lý tài sản.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.
- Bản sao sổ đăng ký cổ đông kèm theo thông báo giải thể, đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Tài liệu khác theo thủ tục hành chính đang áp dụng.
Bước 7: Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng sang đã giải thể
Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đã giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể. Điều kiện là cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, hoặc nhận được ý kiến xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: doanh nghiệp theo dõi hồ sơ theo 5 điểm sau:
- Thủ tục đóng mã số thuế giải thể doanh nghiệp, tên chính thức là chấm dứt hiệu lực mã số thuế, diễn ra từ bước 3 đến bước 7.
- Để biết hồ sơ đang ở bước nào, doanh nghiệp đối chiếu từng thông báo của cơ quan thuế khi giải thể doanh nghiệp.
- Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT ở bước 3 là bước khởi đầu để doanh nghiệp hoàn thiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế ở bước 4.
- Diện phải nộp hồ sơ quyết toán thuế ở bước 4 nêu ở mục 3; nội dung cơ quan thuế kiểm tra nêu ở mục 4.
- Doanh nghiệp theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gửi cơ quan thuế gồm những gì?
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gửi cơ quan thuế gồm 4 nhóm:
- Hồ sơ khai thuế của các kỳ còn thiếu.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nếu thuộc diện.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nếu thuộc diện.
- Tài liệu giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Doanh nghiệp rà soát toàn bộ kỳ khai thuế từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể. Các kỳ cần rà soát gồm kỳ khai tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót.
Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN nêu ở câu hỏi thứ nhất của mục 8; diện phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN nêu ở mục 3.2.
3.1. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN khi giải thể doanh nghiệp
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN khi giải thể doanh nghiệp gồm:
- Tờ khai quyết toán.
- Báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể.
- Các phụ lục theo thực tế phát sinh.
Người nộp thuế khai quyết toán thuế TNDN “đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất”.
Hồ sơ khai quyết toán thuế của doanh nghiệp áp dụng phương pháp doanh thu, chi phí có 13 mẫu, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, gồm tờ khai 03/TNDN và 12 phụ lục:
| Mẫu số | Tên mẫu |
|---|---|
| 03/TNDN | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp |
| 03-2/TNDN | Phụ lục chuyển lỗ |
| 03-3A/TNDN | Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN |
| 03-3C/TNDN | Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ |
| 03-3D/TNDN | Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao |
| 03-4/TNDN | Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài |
| 03-5/TNDN | Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản |
| 03-6/TNDN | Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ |
| 03-8/TNDN | Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất |
| 03-8A/TNDN | Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản |
| 03-8B/TNDN | Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
| 03-8C/TNDN | Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
| 03-9/TNDN | Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm |
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu dùng tờ khai mẫu số 04/TNDN. Hồ sơ kèm báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính, và báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính nếu có.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các tài liệu nêu trên, cần chuẩn bị thêm các hồ sơ theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế TNDN đối với đầu tư nước ngoài.
3.2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền. Nghĩa vụ này không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập gồm 4 mẫu:
- Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế TNCN
- Mẫu số 05-1/BK-QTTTNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
- Mẫu số 05-2/BK-QTTTNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
- Mẫu số 05-3/BK-QTTTNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Cá nhân ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp dùng Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 08/UQ-QTTTNCN.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập là nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế TNCN.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đúng quy định giải thể
4. Cơ quan thuế kiểm tra những gì khi doanh nghiệp giải thể?
Cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp giải thể tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế. Nơi kiểm tra tùy mức độ rủi ro, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế.
Kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
Kiểm tra thuế doanh nghiệp giải thể tại trụ sở người nộp thuế áp dụng cho người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp “chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh”.
Cơ quan thuế gửi doanh nghiệp Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT. Thông báo này xác định hồ sơ thuộc diện hoặc không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế và dự kiến thời gian kiểm tra nếu thuộc diện kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết có thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày; trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày.
Doanh nghiệp chuẩn bị 9 nhóm tài liệu khi cơ quan thuế kiểm tra:
- Sổ sách kế toán;
- Báo cáo tài chính;
- Hợp đồng;
- Biên bản thanh lý;
- Chứng từ thanh toán;
- Chứng từ nộp thuế;
- Hồ sơ hóa đơn;
- Hồ sơ lao động, tiền lương;
- Tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định 7 khoản:
- Số thuế phải nộp;
- Nợ thuế;
- Tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Số thuế nộp thừa;
- Số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ;
- Nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay, nếu có.
Mã số thuế nộp thay là mã số thuế cấp cho tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác.
Khi doanh nghiệp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho mục đích giải thể.
5. Những lỗi thường gặp khi làm thủ tục giải thể tại cơ quan thuế
Năm lỗi sau làm hồ sơ giải thể bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý tại cơ quan thuế:
- Thiếu hồ sơ, giấy tờ: doanh nghiệp không rà soát hồ sơ trước khi nộp nên thiếu tờ khai, báo cáo tài chính hoặc phụ lục liên quan, và cơ quan thuế yêu cầu bổ sung.
- Còn hóa đơn giấy đặt in, tự in chưa sử dụng: doanh nghiệp phải hủy, thông báo hủy hóa đơn và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Nộp hồ sơ sai cơ quan thuế quản lý: doanh nghiệp cần nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý trụ sở chính. Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện không được tiếp nhận đúng thẩm quyền.
- Không theo dõi thông báo từ cơ quan thuế: cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu bổ sung hoặc xác nhận tình trạng hồ sơ qua email hoặc hệ thống điện tử. Doanh nghiệp phản hồi trễ thì tiến độ giải thể chậm theo.
- Nhầm lẫn giữa giải thể và phá sản: doanh nghiệp nhầm thủ tục giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp nên chuẩn bị sai loại hồ sơ hoặc không đáp ứng điều kiện pháp lý tương ứng.

Lỗi trong hồ sơ quyết toán kéo dài thời gian giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp không có bộ phận kế toán riêng tham khảo dịch vụ giải thể công ty trọn gói của Kế toán MK. Gói này gồm kiểm tra hồ sơ giải thể, nộp hồ sơ tại Sở Tài chính 2 lần, làm việc với cơ quan thuế về nợ thuế và tờ khai; không gồm tiền thuế, tiền phạt doanh nghiệp phải nộp.
6. 3 lưu ý để rút ngắn thời gian làm việc với cơ quan thuế
3 lưu ý để rút ngắn thời gian làm việc với cơ quan thuế là đúng hồ sơ, đúng cơ quan, đúng thời hạn:
- Đúng hồ sơ: rà soát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế, hóa đơn, chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan trước khi làm thủ tục.
- Đúng cơ quan: hồ sơ của doanh nghiệp liên thông do 2 cơ quan xử lý, nên doanh nghiệp theo dõi đồng thời kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
- Đúng thời hạn: phản hồi, cung cấp tài liệu và giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung.
Khi chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu.

7. Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải xử lý gì trước?
Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chấm dứt hoạt động các đơn vị này trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể. Nơi làm thủ tục là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Toàn bộ đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước đơn vị chủ quản.
Đơn vị phụ thuộc có mã số thuế hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế phải hoàn thiện 7 việc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Nộp hồ sơ khai thuế.
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn.
- Nộp nợ thuế.
- Nộp tiền phạt.
- Xử lý số tiền thuế nộp thừa.
- Xử lý số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ.
- Hoàn thành nghĩa vụ hải quan, nếu có.
Khi đơn vị phụ thuộc còn nghĩa vụ chưa xử lý, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp chủ quản.
Đơn vị phụ thuộc còn thuế phải nộp hoặc còn nợ thuế mà không tự hoàn thành được vẫn chấm dứt được hiệu lực mã số thuế. Điều kiện là doanh nghiệp chủ quản có văn bản cam kết kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế đó. Khi đó, cơ quan thuế, cơ quan hải quan quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc chuyển nghĩa vụ sang doanh nghiệp chủ quản và ban hành Thông báo mẫu số 39/TB-ĐKT.
8. Câu hỏi thường gặp về thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế
Câu 1: Trường hợp nào doanh nghiệp giải thể không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế?
Trả lời: Người nộp thuế từ khi thành lập đến khi giải thể không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu vẫn có hồ sơ khai quyết toán thuế là tờ khai mẫu số 04/TNDN.
Câu 2: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp là bao lâu?
Trả lời: Hồ sơ quyết toán thuế giải thể doanh nghiệp phải nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định giải thể. Thời hạn này áp dụng cho hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN và TNCN.
Nộp quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, doanh nghiệp bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định hiện hành tại 10/2026, trừ trường hợp quá hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt cảnh cáo.
Quá hạn từ 31 ngày trở lên, mức phạt tiền tăng theo số ngày quá hạn, theo quy định hiện hành tại tháng 10/2026:
| Số ngày quá hạn | Điều kiện kèm theo | Mức phạt tiền |
|---|---|---|
| Từ 31 ngày đến 60 ngày | Không kèm điều kiện | 5.000.000 – 8.000.000 đồng |
| Từ 61 ngày đến 90 ngày | Không kèm điều kiện | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Từ 91 ngày trở lên | Không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Trên 90 ngày | Có phát sinh số thuế phải nộp và doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế | 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
Câu 3: Mã số thuế của doanh nghiệp giải thể được chấm dứt hiệu lực khi nào?
Trả lời: Mã số thuế của doanh nghiệp giải thể được chấm dứt hiệu lực ngay trong ngày cơ quan thuế nhận giao dịch xác nhận giải thể từ cơ quan đăng ký kinh doanh. Khi đó mã số thuế chuyển về trạng thái ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mốc này áp dụng khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trạng thái tra cứu tại tracuunnt.gdt.gov.vn.
Câu 4: Thủ tục đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp mất bao lâu?
Trả lời: Thủ tục đóng mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp không có 1 thời hạn chung. Mỗi bước có thời hạn riêng, và bước ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT chỉ bắt đầu tính từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế:
- Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT trong 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đã giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể
Câu 5: Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự nào?
Trả lời: Các khoản nợ của doanh nghiệp giải thể được thanh toán theo 3 thứ tự ưu tiên:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết
- Nợ thuế
- Các khoản nợ khác
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo theo quy định pháp luật Việt Nam tại ngày cập nhật, không thay cho ý kiến tư vấn về từng trường hợp cụ thể. Nếu hồ sơ thực tế có điểm khác, nên hỏi ý kiến chuyên gia hoặc thuê đơn vị dịch vụ có chuyên môn trước khi thực hiện.
Kế toán MK cung cấp dịch vụ thành lập, giải thể doanh nghiệp và kế toán – thuế trọn gói, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa, nhỏ:
Trụ sở chính Hồ Chí Minh:
- Địa chỉ: 652/31B Quốc lộ 13, Khu phố 4, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553
Văn phòng đại diện Hồng Ngự, Đồng Tháp:
- Địa chỉ: 120 Xuân Diệu, Phường An Thạnh, Thành phố Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0317916553-001
Thông tin liên hệ:
- Dịch vụ pháp lý: 0909 526 598 (Mrs. Thương)
- Dịch vụ kế toán: 0915 101 726 (Mrs. Thảo) | 0931 824 885 (Mrs Thoa)
- Email: info@ketoanmk.com
- Website: www.ketoanmk.com
Thời gian làm việc:
- Thứ 2 đến Thứ 6: 8:00 AM đến 5:30 PM
- Thứ 7: 8:00 AM đến 4:30 PM
